vanban.org

Điều 5. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng — Quyết định 25/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Bắc Ninh Ban hành 17/04/2026 Hiệu lực 01/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng

1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng được tính cho 4 vùng sinh thái

a) Vùng 1 gồm 27 xã, phường (Đại Sơn, Sơn Động, Tây Yên Tử, Dương Hưu, Yên Định, An Lạc, Vân Sơn, Tuấn Đạo, Biển Động, Lục Ngạn, Đèo Gia, Sơn Hải, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Lục Sơn, Trường Sơn, Cẩm Lý, Đông Phú, Nghĩa Phương, Lục Nam, Bắc Lũng, Bảo Đài, Nam Dương, Kiên Lao, Chũ, Phượng Sơn).

b) Vùng 2 gồm 12 xã, phường (Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục, Đồng Việt, Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Cảnh Thuỵ).

c) Vùng 3 gồm 17 xã, phường (Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hoà, Quang Trung, Tân Yên, Hợp Thịnh, Hiệp Hoà, Hoàng Vân, Tự Lạn, Việt Yên, Nếnh, Vân Hà, Yên Thế, Bố Hạ, Đồng Kỳ, Xuân Lương, Tam Tiến).

d) Vùng 4 gồm 14 xã, phường (Đào Viên, Bồng Lai, Hạp Lĩnh, Kinh Bắc, Nam Sơn, Tam Sơn, Vũ Ninh, Đông Cứu, Đại Đồng, Liên Bão, Phật Tích, Phù Lãng, Tân Chi, Tiên Du).

2. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng

a) Theo chỉ tiêu P

  Chỉ số P theo 5 cấp dự báo
Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV Cấp V
Vùng 1 0-900 901-2.500 2.501-5.000 5.001-10.000 >10.000
Vùng 2 0-1.100 1.101-3.000 3.001-6.000 6.001-12.000 >12.000
Vùng 3 0-1.300 1.301-3.500 3.501-7.000 7.001-14.000 >14.000
Vùng 4 0-1.200 1.201-3.000 3.001-6.000 6.001-13.000 >13.000

b) Theo chỉ tiêu H

Vùng 1:

Tháng Chỉ tiêu H (ngày)
Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV Cấp V
1 1-5 6-10 11-19 20-29 >29
2 1-7 8-15 16-32 33-46 >46
3 1-3 4-6 7-12 13-35 >35
4 1-2 3-4 5-8 9-14 >14
5 1-2 3-4 5-7 8-10 >10
10 1-2 3-5 6-8 9-13 >13
11 1-3 4-7 8-13 14-22 >22
12 1-4 5-11 12-17 18-30 >30

Vùng 2:

Tháng Chỉ tiêu H (ngày)
Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV Cấp V
1 1-5 6-10 11-19 20-29 >29
2 1-7 8-17 18-31 32-46 >46
3 1-3 4-7 8-14 15-40 >40
4 1-2 3-4 5-8 9-14 >14
5 1-2 3-4 5-8 9-12 >12
10 1-2 3-4 5-7 8-12 >12
11 1-4 5-8 9-14 15-24 >24
12 1-4 5-10 11-16 17-27 >27

Vùng 3:

Tháng Chỉ tiêu H (ngày)
Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV Cấp V
1 1-3 4-7 8-13 14-25 >25
2 1-3 4-8 9-15 16-26 >26
3 1-2 3-5 6-9 10-21 >21
4 1-2 3-4 5-7 8-12 >12
5 1-2 3-5 6-8 9-12 >12
10 1-2 3-4 5-7 8-12 >12
11 1-3 4-7 8-12 13-21 >21
12 1-3 4-8 9-15 16-25 >25

Vùng 4:

Tháng Chỉ tiêu H (ngày)
Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV Cấp V
1 1-4 5-9 10-19 20-44 >44
2 1-6 7-15 16-25 26-39 >39
3 1-4 5-10 11-24 25-43 >43
4 1-2 3-6 7-10 11-16 >16
5 1-2 3-4 5-7 8-17 >17
10 1-2 3-5 6-9 10-17 >17
11 1-4 5-9 10-15 16-23 >23
12 1-8 9-19 20-28 29-42 >42

3. Phương pháp sử dụng bảng tra cấp dự báo cháy rừng

a) Phương pháp áp dụng chỉ số P là chỉ tiêu tổng hợp về khả năng xuất hiện cháy rừng. Chỉ tiêu P được tính theo công thức:

Trong đó:

Pi là chỉ tiêu tổng hợp P của ngày thứ i.

k là hệ số điều chỉnh (k = 0 khi lượng mưa ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày; k = 1 khi lượng mưa ngày thứ i nhỏ hơn 5 mm/ngày).

Ti13 là nhiệt độ không khí lúc 13 giờ ngày thứ i (°C).

Di13 là độ chênh lệch bão hoà ngày lúc 13 giờ ngày thứ i.

b) Phương pháp áp dụng chỉ tiêu H là chỉ số ngày khô hạn liên tục không mưa hoặc mưa có lượng mưa dưới 5 mm/ngày (áp dụng trong trường hợp không có đầy đủ 03 nhân tố, gồm: lượng mưa, nhiệt độ và độ chênh lệch bão hòa lúc 13 giờ để xác định chỉ tiêu P). Chỉ tiêu H được tính theo công thức:

Hi = k*(Hi-1 + 1)

Trong đó:

Hi là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến ngày thứ i (tính từ sau ngày có mưa lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày gần nhất), theo đó Hi = i.

Hi-1 là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến ngày thứ i-1 (tính từ sau ngày có mưa lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày gần nhất), theo đó, Hi-1 = i-1.

k là hệ số điều chỉnh (k = 0 khi lượng mưa trong ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày; k = 1 khi lượng mưa trong ngày thứ i nhỏ hơn 5 mm/ngày).