Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục
a) Chi cục Kiểm lâm có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng. Số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và theo vị trí việc làm được phê duyệt.
b) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
c) Phó Chi cục trưởng giúp Chi cục trưởng phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Chi cục trưởng; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động của Chi cục.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng theo quy định của Đảng và pháp luật.
2. Các phòng thuộc Chi cục
a) Phòng Tổ chức - Hành chính.
b) Phòng Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên.
c) Phòng Sử dụng và Phát triển rừng.
d) Phòng Pháp chế và Điều tra xử lý vi phạm về lâm nghiệp.
Số lượng Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục thuộc Sở và số lượng biên chế công chức tối thiểu của phòng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
3. Các đơn vị thuộc Chi cục
a) Hạt Kiểm lâm huyện Hướng Hóa.
b) Hạt Kiểm lâm huyện Đakrông.
c) Hạt Kiểm lâm huyện Vĩnh Linh.
d) Hạt Kiểm lâm huyện Hải Lăng.
đ) Hạt Kiểm lâm liên huyện Cam Lộ - Thành phố Đông Hà.
e) Hạt Kiểm lâm liên huyện Triệu Phong - Thị xã Quảng Trị.
g) Hạt Kiểm lâm liên huyện Gio Linh - Cồn Cỏ.
h) Hạt Kiểm lâm Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông.
i) Hạt Kiểm lâm Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa.
k) Đội Kiểm lâm cơ động và Phòng cháy chữa cháy rừng.
Các Hạt Kiểm lâm, Đội Kiểm lâm có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng để hoạt động.
4. Các Trạm Kiểm lâm khu vực thuộc các Hạt Kiểm lâm:
a) Trạm Kiểm lâm khu vực Mỹ Chánh thuộc Hạt Kiểm lâm huyện Hải Lăng.
b) Trạm Kiểm lâm khu vực Thạch Hãn thuộc Hạt Kiểm lâm liên huyện Triệu Phong - Thị xã Quảng Trị.
c) Trạm Kiểm lâm khu vực Cầu Treo thuộc Hạt Kiểm lâm liên huyện Gio Linh - Cồn Cỏ.
d) Trạm Kiểm lâm khu vực Vĩnh Hà thuộc Hạt Kiểm lâm huyện Vĩnh Linh.
đ) Trạm Kiểm lâm khu vực Tân Lâm thuộc Hạt Kiểm lâm liên huyện Cam Lộ - Thành phố Đông Hà.
e) Trạm Kiểm lâm khu vực La Lay, Trạm Kiểm lâm khu vực Đakrông thuộc Hạt Kiểm lâm huyện Đakrông.
g) Trạm Kiểm lâm khu vực Lao Bảo, Trạm Kiểm lâm khu vực Hướng Phùng thuộc Hạt Kiểm lâm huyện Hướng Hóa.
h) Trạm Kiểm lâm khu vực A Bung, Trạm Kiểm lâm khu vực Tà Long, Trạm Kiểm lâm khu vực Ba Lòng thuộc Hạt Kiểm lâm Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông.
i) Trạm Kiểm lâm khu vực Hướng Lập, Trạm Kiểm lâm khu vực Hướng Sơn, Trạm Kiểm lâm khu vực Cuôi thuộc Hạt Kiểm lâm Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa.
Các Trạm Kiểm lâm khu vực có trụ sở để hoạt động.