vanban.org

Điều 6. Xử lý một số trường hợp đặc biệt — Quyết định 25/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2026/QĐ-UBND · 02/04/2026
Đắk Lắk Ban hành 20/05/2025 Hiệu lực 30/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 25/2025/QĐ-UBND
13/04/202629/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/05/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND ngày 10/3/2023 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 13/4/2020 của UBND tỉnh về việc quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 31/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xử lý một số trường hợp đặc biệt

Đối với cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn bị thiệt hại do phải giải tỏa nhưng không thu hồi đất: Đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định số lượng cây trồng, vật nuôi thực tế bị thiệt hại để xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cùng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi được quy định ban hành kèm theo Quyết định này.