vanban.org

Điều 10. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 25/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025
Sóc Trăng Ban hành 29/07/2024 Hiệu lực 10/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 25/2024/QĐ-UBND
10/08/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 nam 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 05/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Khen thưởng công trạng

a) Đối với tập thể: có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

b) Đối với cá nhân: thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 74 của Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Khen thưởng phong trào thi đua: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ khen thưởng cho các tập thể, cá nhân, hộ gia đình có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong các phong trào thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh phát động và một số phong trào thi đua của các cơ quan, đơn vị, địa phương có thời gian thi đua từ 03 năm trở lên, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh (phong trào thi đua phải đảm bảo đúng các nội dung theo quy định và được đăng ký về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh).

Trong một năm, không trình khen thưởng cấp tỉnh từ hai chuyên đề cho cùng một tập thể hoặc cá nhân (trừ trường hợp tập thể, cá nhân trực tiếp tham gia thực hiện một số nhiệm vụ được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc trực tiếp tham gia và đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc trong các phong trào thi đua).

Trong cùng một thành tích đạt được, nếu đề nghị khen thưởng cho tập thể lớn thì không đề nghị khen thưởng đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc của tập thể đó và ngược lại.

3. Khen thưởng thành tích đột xuất: Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và lập được một trong các thành tích xuất sắc đột xuất như sau:

a) Các tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất mưu trí, dũng cảm trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, cứu người, cứu tài sản, gương người tốt, việc tốt.

b) Các tập thể, cá nhân đạt thành tích rõ ràng trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn và các giải thể thao cấp quốc tế, quốc gia (khu vực, vùng, miền) với giải Đặc biệt, Nhật, Nhì, Ba và tương đương; cá nhân được các cơ quan có thẩm quyền phân công trực tiếp huấn luyện cho các vận động viên đạt các giải thể thao (Huy chương Vàng, Bạc, Đồng và tương đương) cấp quốc tế, quốc gia.

Các tập thể, cá nhân đạt thành tích quy định tại điểm b khoản này nếu đã được cơ quan có thẩm quyền khen thưởng (tương đương Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trở lên) thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không tặng Bằng khen.

Đối với các kỳ thi, hội thi, hội diễn, các giải thể thao cấp tỉnh; tùy quy mô, tính chất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định việc khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân đạt giải Nhật.

c) Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có đóng góp trong công tác xã hội, từ thiện nhân đạo tại tỉnh Sóc Trăng có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên; vận động đóng góp từ 200 triệu đồng trở lên.

d) Các tập thể, cá nhân có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, quốc phòng - an ninh của tỉnh.

4. Khen thưởng công nhân, nông dân, người lao động: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho công nhân, nông dân, người lao động (không thuộc đối tượng xét khen thưởng tại khoản 3 Điều này) gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Là các gương điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội của đơn vị hoặc địa phương.

b) Có mô hình sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao, ổn định từ 02 năm trở lên. Trong thời gian này giúp đỡ ít nhất 01 hộ thoát nghèo hoặc tạo việc làm thường xuyên và có thu nhập ổn định cho 02 lao động trở lên.

c) Có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản; đóng góp trong công tác xã hội, từ thiện nhân đạo tại địa phương.

d) Lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có sáng kiến tiêu biểu áp dụng đạt hiệu quả, đem lại lợi ích về kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

5. Khen thưởng cho học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập và giáo viên trực tiếp hướng dẫn

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho các học sinh đạt kết quả xuất sắc như sau:

Học sinh giỏi toàn cấp Trung học cơ sở hoặc Trung học phổ thông: kết thúc năm học, mỗi trường chọn 01 học sinh tiêu biểu xuất sắc nhất cả cấp học đề nghị khen thưởng; riêng trường Trung học phổ thông Chuyên chọn 03 học sinh.

Học sinh đạt giải Nhất ở kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh cấp Trung học cơ sở hoặc cấp Trung học phổ thông, cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh dành cho học sinh hàng năm được tổ chức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Học sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích và tương đương ở các kỳ thi quốc tế, kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh hàng năm do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

Học sinh đỗ thủ khoa trong kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia hàng năm.

Học sinh đỗ đại học lần đầu và có điểm cao nhất của từng tổ hợp khối thi trong kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia tại tỉnh Sóc Trăng hàng năm (các tổ hợp khối thi chỉ sử dụng điểm thi trong kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia).

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho 01 giáo viên trực tiếp hướng dẫn các học sinh đạt giải Nhất ở kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh cấp Trung học cơ sở hoặc cấp Trung học phổ thông, cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh dành cho học sinh; không quá 02 giáo viên trực tiếp hướng dẫn các học sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích ở kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, các kỳ thi quốc tế.

6. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho các đơn vị, địa phương, cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập năm tròn (10 năm, 20 năm, ...), năm lẻ 5 (05 năm, 15 năm, ...) và đạt các tiêu chuẩn sau đây:

a) Đối với tập thể:

Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ từ 05 năm trở lên đối với trường hợp đề nghị khen thưởng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập năm tròn, 03 năm trở lên đối với trường hợp đề nghị khen thưởng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập năm lẻ 5 (thời gian tính từ năm kỷ niệm trở về trước);

Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

b) Đối với cá nhân: được lựa chọn đề nghị khen thưởng trong số những cá nhân lập được thành tích đặc biệt xuất sắc và có quá trình cống hiến cho đơn vị, địa phương từ 05 năm trở lên đối với trường hợp đề nghị khen thưởng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập năm tròn, 03 năm trở lên đối với trường hợp đề nghị khen thưởng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập năm lẻ 5.

7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét khen thưởng đối với tập thể, cá nhân được lựa chọn trong số những tập thể, cá nhân lập được thành tích tiêu biểu xuất sắc, có nhiều đóng góp trên địa bàn tỉnh từ 04 năm trở lên khi kết thúc nhiệm kỳ.

8. Đối với các đơn vị tham gia trong cụm, khối thi đua: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét tặng Bằng khen đối với các tập thể đạt thành tích xuất sắc trong hoạt động cụm, khối nhưng chưa được bình chọn đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh.

9. Việc khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thực hiện một số nhiệm vụ phát sinh, không thường xuyên được Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc sơ kết, tổng kết việc thực hiện Luật, Nghị định, Thông tư, Nghị quyết, Đề án...: thực hiện theo văn bản của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương hoặc ý kiến chỉ đạo bằng văn bản của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.

10. Đối với việc khen thưởng thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm hoặc một lĩnh vực cần tập trung được xác định trong khoảng thời gian nhất định để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của đơn vị: hàng năm các đơn vị rà soát và đăng ký nội dung đề nghị khen thưởng về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ) theo 02 đợt (đợt 1: trong quý I hàng năm và đợt 2: trong quý III hàng năm) để tổng hợp xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Các nội dung đề nghị khen thưởng được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh đồng ý từ 80% trở lên sẽ được thống nhất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét khen thưởng.