Điều 7. Quy trình xét tuyển, bố trí công tác
1. Nguyên tắc xét tuyển.
a) Công khai, minh bạch, công bằng, dân chủ và đúng quy định pháp luật.
b) Việc xét tuyển phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của chức danh người hoạt động không chuyên trách và số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được giao.
2. Tiêu chuẩn xét tuyển.
3. Xây dựng kế hoạch xét tuyển.
Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh và số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định, sau khi lấy ý kiến Đảng ủy cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã lập Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ) đề nghị thống nhất số lượng, chức danh, tiêu chuẩn người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã cần tuyển chọn. Căn cứ văn bản thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
4. Thông báo xét tuyển và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
a) Căn cứ kế hoạch tuyển chọn, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Thông báo tuyển chọn và công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã về tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí việc làm, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
b) Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 15 ngày kể từ ngày thông báo tuyển chọn công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu ban hành kèm theo Quy định này) tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu điện hoặc qua trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tuyển chọn.
6. Lập danh sách đăng ký dự tuyển.
Chậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển, niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử, tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời thông báo triệu tập thí sinh tham dự xét tuyển.
7. Ban kiểm tra, sát hạch.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Ban kiểm tra, sát hạch để tổ chức xét tuyển bằng hình thức phỏng vấn đối với thí sinh dự tuyển. Ban kiểm tra, sát hạch có 05 người, gồm Trưởng ban và các thành viên; Trưởng ban là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, trong đó có 01 thành viên kiêm thư ký.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng ban kiểm tra, sát hạch:
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã việc phỏng vấn đúng quy định; tổ chức thực hiện việc phỏng vấn, chấm điểm phỏng vấn, theo nguyên tắc mỗi thí sinh dự thi phải có ít nhất từ 03 thành viên trở lên chấm điểm; tổng hợp kết quả điểm phỏng vấn, thực hành kèm theo từng phiếu chấm điểm đối với từng thí sinh, đựng trong túi dán kín, niêm phong và bàn giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; giữ bí mật kết quả điểm phỏng vấn.
c) Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Ban kiểm tra, sát hạch:
Tổ chức phỏng vấn và chấm điểm do thí sinh trả lời theo đúng đáp án, hướng dẫn chấm điểm, thang điểm của đề phỏng vấn; báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức phỏng vấn với Trưởng ban kiểm tra, sát hạch và kiến nghị hình thức xử lý; giữ bí mật kết quả điểm phỏng vấn; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban kiểm tra, sát hạch về nhiệm vụ được phân công.
d) Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên kiêm thư ký Ban kiểm tra, sát hạch:
Thực hiện nhiệm vụ ghi biên bản các cuộc họp của Ban kiểm tra, sát hạch và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban kiểm tra, sát hạch; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban kiểm tra, sát hạch về nhiệm vụ được phân công.
đ) Tiêu chuẩn của người được cử tham gia Ban kiểm tra, sát hạch:
Người được cử tham gia Ban kiểm tra sát hạch là cán bộ, công chức Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyển chọn hoặc của cơ quan, đơn vị khác đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực và phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển. Người được cử tham gia Ban kiểm tra, sát hạch không được tham gia Ban giám sát. Những người có con, cháu, anh, chị, em dự tuyển không được tham gia Ban kiểm tra, sát hạch.
8. Ban đề thi.
a) Thành lập Ban đề thi:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Ban đề thi, Ban đề thi có 03 người, gồm Trưởng ban và 02 thành viên, trong đó có một thành viên kiêm thư ký. Trường hợp không thành lập Ban đề thi thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hợp đồng với cơ quan, đơn vị đủ điều kiện xây dựng đề và đáp án phỏng vấn.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng ban đề thi:
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã việc tổ chức điều hành hoạt động của Ban đề thi trong công tác xây dựng câu hỏi đề phỏng vấn, đáp án chấm điểm; tổ chức thực hiện việc xây dựng đề phỏng vấn, đáp án chấm điểm theo quy định; bảo mật đề phỏng vấn, đáp án chấm điểm khi chưa tổ chức phỏng vấn theo quy định bí mật nhà nước độ Mật.
c) Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Ban đề thi:
Tham gia xây dựng đề phỏng vấn, đáp án chấm điểm theo phân công của Trưởng ban đề thi (mỗi đề phỏng vấn có 03 hoặc 04 câu hỏi với thang điểm mỗi đề 100 điểm; số lượng đề phỏng vấn của mỗi chức danh cần tuyển chọn bằng số lượng người dự tuyển chức danh đó, trường hợp có từ trên 05 người dự tuyển cũng chỉ xây dựng 5 đề); bảo mật đề phỏng vấn, đáp án chấm điểm khi chưa tổ chức phỏng vấn theo quy định bí mật nhà nước độ Mật.
d) Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên kiêm thư ký Ban đề thi:
Ghi biên bản các cuộc họp của Ban đề thi và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban đề thi; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Trưởng ban đề thi về nhiệm vụ được phân công.
đ) Tiêu chuẩn của người được cử tham gia Ban đề thi:
Người được cử tham gia Ban đề thi là cán bộ, công chức Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyển chọn hoặc của cơ quan, đơn vị khác có đủ điều kiện, tiêu chuẩn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực và phù hợp với yêu cầu của chức danh cần tuyển. Người được cử tham gia Ban đề thi có thể là thành viên Ban kiểm tra, sát hạch, nhưng không được tham gia Ban giám sát. Những người có con, cháu, anh, chị, em dự tuyển không được tham gia Ban đề thi.
9. Nội dung phỏng vấn.
Phỏng vấn về kiến thức chung về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực của chức danh người hoạt động không chuyên trách cần tuyển và kỹ năng thực hiện nhiệm vụ của người dự tuyển.
10. Tổ chức xét tuyển, thông báo kết quả xét tuyển.
Ban kiểm tra, sát hạch có nhiệm vụ kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển; tổ chức phỏng vấn theo câu hỏi, đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn. Việc tổ chức phỏng vấn phải có ít nhất 03 thành viên của Ban kiểm tra, sát hạch tham gia; tổng hợp kết quả phỏng vấn và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kết quả phỏng vấn trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày kết thúc tổ chức phỏng vấn. Chậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày nhận được kết quả phỏng vấn, Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai kết quả phỏng vấn trên trang thông tin điện tử và tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã.
11. Xác định người trúng tuyển.
Người trúng tuyển là người có điểm phỏng vấn bình quân đạt từ 50 điểm trở lên và có kết quả cao hơn, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu xét tuyển của từng chức danh cần tuyển; trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn bằng nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B.
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động.
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.
d) Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định người trúng tuyển.
12. Hoàn thiện hồ sơ tuyển chọn.
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức tuyển chọn để hoàn thiện hồ sơ tuyển chọn. Hồ sơ tuyển chọn bao gồm: Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh cần tuyến chọn; chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có); phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp; giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp Phiếu đăng ký dự tuyển; bản tự nhận xét về quá trình công tác và được cơ quan, đơn vị nơi công tác xác nhận (nếu có).
b) Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển chọn theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì hủy bỏ kết quả trúng tuyển.
13. Quyết định tuyển chọn.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lập thủ tục (kèm hồ sơ, giấy tờ, tài liệu liên quan đến tuyển chọn) gửi Phòng Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định tuyển chọn. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thủ tục, hồ sơ đề nghị tuyển chọn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định tuyển chọn, bố trí chức danh và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách.
14. Ký kết hợp đồng lao động, nhận việc
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển chọn, người được tuyển chọn phải đến Ủy ban nhân dân cấp xã để nhận việc và ký kết hợp đồng lao động. Bí thư Đảng ủy cấp xã phân công nhiệm vụ và ký kết hợp đồng lao động đối với chức danh: Tham mưu, giúp việc cho Đảng ủy. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công nhiệm vụ và ký kết hợp đồng lao động đối với các chức danh: Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự, Văn thư - lưu trữ; Nhân viên Thú y; Phụ trách Đài truyền thanh, thông tin, tuyên truyền hoặc Phụ trách Đài truyền thanh, thông tin, tuyên truyền - lao động, thương binh và xã hội. Trường hợp có lý do chính đáng không thể đến nhận việc đúng thời hạn quy định thì người được tuyển chọn phải gửi đơn xin gia hạn nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày ký quyết định tuyển chọn và phải được người có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản. Quá thời hạn trên mà người được tuyển chọn không đến nhận việc thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ) hủy bỏ Quyết định tuyển chọn.
15. Giám sát kỳ tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Ban giám sát gồm 03 người: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có 01 thành viên kiêm thư ký. Trưởng ban giám sát là Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. Trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thì Phó bí thư Đảng ủy cấp xã làm Trưởng ban giám sát. Các thành viên còn lại của Ban giám sát là Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ và Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã. Trường hợp khuyết Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ hoặc Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã thì cán bộ, công chức cấp xã khác thay thế. Ban giám sát thực hiện việc giám sát các quy định về tổ chức kỳ tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách cấp xã, giám sát việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của thành viên Ban kiểm tra, sát hạch, Ban đề thi. Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho Phòng Nội vụ để cử công chức thực hiện giám sát độc lập việc tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách cấp xã.