Điều 6. Xếp hạng di tích
1. Điều kiện xếp hạng di tích
a) Di tích được lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích phải đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 28, 29 Luật Di sản văn hóa và khoản 9, 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa. Đối với loại hình di tích lịch sử thì các thông tin, dữ liệu liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện của di tích phải là những tài liệu, sử sách chính thống đã được các cơ quan thẩm quyền kiểm duyệt theo quy định.
b) Lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích phải thuộc danh mục kiểm kê di tích. Trường hợp không thuộc danh mục kiểm kê di tích, việc lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích phải được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Nội dung hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích phải đầy đủ thành phần theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 98/2010/NĐ-CP); Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL) và Thông tư số 18/2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 18/2022/TT-BVHTTDL).
3. Thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích được áp dụng theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa.