Điều 11. Rà soát quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
1. Thời hạn, trách nhiệm rà soát, thẩm quyền xem xét, quyết định kết quả rà soát quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng:
a) Thời hạn rà soát định kỳ đối với quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 Luật Quy hoạch đô thị và Khoản 1 Điều 15 Luật Xây dựng.
b) UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát quy hoạch nông thôn, quy hoạch xây dựng trên địa bàn do mình quản lý thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện, lập hồ sơ báo cáo kết quả rà soát trình UBND cấp huyện xem xét quyết định việc điều chỉnh quy hoạch.
c) UBND cấp huyện có trách nhiệm rà soát quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng trên địa bàn do mình quản lý thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh, lập hồ sơ báo cáo kết quả rà soát gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định việc điều chỉnh quy hoạch.
d) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm rà soát quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình theo phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định việc điều chỉnh quy hoạch.
e) Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, lập hồ sơ báo cáo kết quả rà soát báo cáo UBND tỉnh, Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc điều chỉnh quy hoạch.
2. Việc rà soát quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng đến hạn theo quy định được tiến hành hàng năm; Sở Xây dựng có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp trên địa bàn toàn tỉnh; hồ sơ báo cáo rà soát phải được gửi về phòng QLXD (đối với thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện); Sở Xây dựng (đối với thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh) trước ngày 30 tháng 6 hàng năm để tổng hợp, báo cáo cấp thẩm quyền phê duyệt xem xét, quyết định.