vanban.org

Điều 5. Phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở tại địa phương để bảo đảm thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở — Quyết định 25/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2026/QĐ-UBND · 24/04/2026
Cần Thơ Ban hành 05/11/2024 Hiệu lực 15/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở · 25/2024/QĐ-UBND
15/05/202644/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2024/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở tại địa phương để bảo đảm thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở

1. Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn thành phố có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở theo quy định tại Khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở năm 2023 cho Sở Xây dựng để thiết lập hồ sơ nhà ở.

2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận, huyện sau khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân trong nước có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở theo quy định tại Khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở năm 2023 cho Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng để thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở.

3. Thông tin cung cấp: Loại nhà ở, diện tích xây dựng, diện tích sàn, hình thức sở hữu, cấp hạng nhà ở; Thời hạn được sở hữu.

4. Thời hạn cung cấp thông tin: Định kỳ hàng quý (trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo).