Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới có trách nhiệm:
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, tổ chức thực hiện Chương trình; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình.
b) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo triển khai các nội dung có liên quan cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh và kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành trung ương sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách để thực hiện Chương trình.
c) Chủ trì xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 05 năm và hàng năm trên địa bàn tỉnh theo quy định.
d) Phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí vốn đối ứng từ ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình. Tổ chức quản lý, sử dụng kinh phí giao cho đơn vị thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo quy định, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm và tránh thất thoát, lãng phí; quyết toán kinh phí theo quy định.
đ) Hướng dẫn các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện, triển khai các hoạt động của Chương trình. Thực hiện công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình giai đoạn 05 năm và hàng năm trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia và các quy định pháp luật có liên quan.
e) Tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ của Chương trình và việc sử dụng kinh phí theo định kỳ hằng quý, hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, các bộ, ngành trung ương theo quy định, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để theo dõi.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững có trách nhiệm:
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, tổ chức thực hiện Chương trình; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình.
b) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo triển khai các nội dung có liên quan cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh và kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành trung ương sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách để thực hiện Chương trình.
c) Chủ trì xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 05 năm và hàng năm trên địa bàn tỉnh theo quy định.
d) Phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí vốn đối ứng từ ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình. Tổ chức quản lý, sử dụng kinh phí giao cho đơn vị thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo quy định, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm và tránh thất thoát, lãng phí; quyết toán kinh phí theo quy định.
đ) Hướng dẫn các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện, triển khai các hoạt động của Chương trình. Thực hiện công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình giai đoạn 05 năm và hàng năm trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia và các quy định pháp luật có liên quan.
e) Tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ của Chương trình và việc sử dụng kinh phí theo định kỳ hằng quý, hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, các bộ, ngành trung ương theo quy định, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để theo dõi.
3. Ban Dân tộc là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có trách nhiệm:
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, tổ chức thực hiện Chương trình; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình.
b) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo triển khai các nội dung có liên quan cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh và kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành trung ương sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách để thực hiện Chương trình.
c) Chủ trì xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 05 năm và hàng năm trên địa bàn tỉnh theo quy định.
d) Phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí vốn đối ứng từ ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình. Tổ chức quản lý, sử dụng kinh phí giao cho đơn vị thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo quy định, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm và tránh thất thoát, lãng phí; quyết toán kinh phí theo quy định.
đ) Hướng dẫn các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện, triển khai các hoạt động của Chương trình. Thực hiện công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình giai đoạn 05 năm và hàng năm trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia và các quy định pháp luật có liên quan.
e) Tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ của Chương trình và việc sử dụng kinh phí theo định kỳ hằng quý, hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, các bộ, ngành trung ương theo quy định, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để theo dõi.