Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 76/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung và thay thế Điều 2 như sau:
"Điều 2. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa
Để được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa, dự án xã hội hóa phải đáp ứng đủ các điều kiện như sau:
1. Dự án phải thuộc danh mục các loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn được quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
2. Dự án phải phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, kế hoạch sử dụng đất hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định.
3. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải đảm bảo thực hiện đúng tiến độ, quy mô theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa đúng mục đích, có hiệu quả."
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 3 như sau:
"2. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc (trừ Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô), Phú Vang, thị xã Hương Trà; các khu công nghiệp được thành lập theo quy định của Chính phủ".
(Theo quy định tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư)".
3. Bổ sung vào khoản 1, 3, 6 Điều 4 như sau:
"1. Các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo: Trường mầm non kết hợp trường phổ thông
3. Các dự án thuộc lĩnh vực y tế:
đ) Bệnh viện đa khoa có quy mô tối thiểu 300 giường với trang thiết bị hiện đại theo quy định của Bộ Y tế;
e) Cơ sở cung cấp dịch vụ tiêm phòng ở ngoài, dịch vụ xét nghiệm, kiểm nghiệm thuốc lĩnh vực y tế dự phòng có quy mô từ 30 người làm việc 100% thời gian trở lên.
6. Các dự án thuộc lĩnh vực môi trường: Nhà tang lễ."
4. Sửa đổi, bổ sung và thay thế Điều 7 như sau:
"Điều 7. Chính sách cho thuê đất:
1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình xã hội hóa.
Việc xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình xã hội hóa thực hiện theo Điểm 5 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 06 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
2. Miễn tiền thuê đất trong toàn bộ thời gian thuê đất đối với các dự án đầu tư khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi xã hội hoá quy định tại Điều 4 của Quy định theo Quyết định số 76/2019/QĐ-UBND ngày 12/12/2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Quyết định này.
b) Cơ sở thực hiện xã hội hoá xây dựng các công trình xã hội hoá trên địa bàn các xã của tỉnh Thừa Thiên Huế trừ các xã có công trình xã hội hoá nằm trong địa bàn khu đô thị mới An Vân Dương.
c) Cơ sở thực hiện xã hội hoá thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hoá trên địa bàn các thị trấn thuộc huyện Nam Đông, huyện A Lưới, thị trấn Lăng Cô thuộc huyện Phú Lộc của tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Miễn tiền thuê đất có thời hạn đối với các dự án đầu tư khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hoá đầu tư tại địa bàn các phường thuộc thành phố Huế (trừ các phường: Hương An, Hương Hồ, Hương Vinh, Thuận An, Hương Sơ), các phường thuộc thị xã Hương Thủy, địa bàn Khu đô thị mới An Vân Dương được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất; sau thời gian xây dựng cơ bản, được miễn tiền thuê đất 20 năm.
b) Các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hoá đầu tư tại địa bàn các phường Hương An, Hương Hồ, Hương Vinh, Thuận An, Hương Sơ thuộc thành phố Huế, các phường thuộc thị xã Hương Trà; thị trấn thuộc các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang và Phú Lộc (trừ thị trấn Lăng Cô) được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất; sau thời gian xây dựng cơ bản, được miễn tiền thuê đất 25 năm.
4. Cơ sở thực hiện xã hội hoá đầu tư dự án có sử dụng đất cho nhiều lĩnh vực xã hội hoá và (hoặc) trên nhiều địa bàn có chính sách ưu đãi khác nhau thì được hưởng chính sách miễn tiền thuê đất đối với phần đất thuê theo từng lĩnh vực và (hoặc) địa bàn tương ứng.
5. Các trường hợp không xét miễn tiền thuê đất
a) Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước cho thuê đất và được miễn tiền thuê đất theo quy định, nhưng có nguyện vọng được nộp tiền thuê đất (không áp dụng chính sách ưu đãi theo quy định tại điểm 6 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ).
b) Cơ sở thực hiện xã hội hóa trúng đấu giá thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì không được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định này.
c) Cơ sở thực hiện xã hội hóa trong quá trình hoạt động không thực hiện đúng quy định của Nhà nước và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực xã hội hóa.
6. Các dự án đầu tư đăng ký đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hoá được tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư, đấu thầu, chuyên ngành và pháp luật về xã hội hóa"
7. Các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hoá được hưởng mức chính sách ưu đãi cao nhất tương ứng theo lĩnh vực, địa bàn và chính sách ưu đãi theo quy định tại quyết định này."
5. Bổ sung Điều 10a sau Điều 10 như sau:
"Điều 10a. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa
Ngoài trách nhiệm theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ, cơ sở thực hiện xã hội hóa còn phải thực hiện những trách nhiệm sau:
1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa khi lập dự án đầu tư để được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa phải cam kết thực hiện đúng tiến độ và các tiêu chuẩn theo quy định; được áp dụng chính sách ưu đãi cao nhất thuộc các chính sách được hưởng.
2. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan trong việc giải phóng mặt bằng và triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định.
3. Triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư; báo cáo tiến độ triển khai dự án định kỳ hàng tháng, quý gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế có liên quan theo quy định.
4. Sau khi hoàn thành dự án, đưa vào hoạt động, cơ sở thực hiện xã hội hoá phải gửi văn bản đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thông báo dự án đã được xây dựng hoàn thành; đồng thời, gửi kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến dự án để cơ quan thuế tổ chức kiểm tra việc đáp ứng điều kiện về miễn tiền thuê đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa theo quy định."