vanban.org

Điều 5. Nguyên tắc đầu tư phát triển hệ thống thoát nước — Quyết định 25/2023/QĐ-UBND

Thanh Hóa Ban hành 23/06/2023 Hiệu lực 05/07/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 25/2023/QĐ-UBND
01/07/202566/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 05/07/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguyên tắc đầu tư phát triển hệ thống thoát nước

1. Tất cả các dự án, công trình thoát nước trên địa bàn tỉnh được đầu tư xây dựng trên cơ sở Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước (gọi tắt là Kế hoạch) hoặc Kế hoạch phát triển hạ tầng, phát triển đô thị hoặc Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước được lập theo kỳ hạn 05 năm và được phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác cho các dự án, công trình thoát nước trong Kế hoạch; trường hợp các Kế hoạch phát triển hạ tầng, phát triển đô thị hoặc Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà đã có nội dung về đầu tư phát triển thoát nước thì không cần thiết phải lập riêng Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước.

2. Các đô thị, khu dân cư tập trung phải được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa, trong đó phải bảo tồn, đầu tư phát triển các ao, hồ điều hòa (tự nhiên và nhân tạo) theo quy hoạch, kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt để điều hòa, tiêu thoát nước mưa đảm bảo hạn chế ngập úng cục bộ cho các đô thị, khu dân cư tập trung nông thôn khi thời tiết có mưa, đồng thời tạo cảnh quan và phục vụ các hoạt động của đô thị, nông thôn; phải được đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đảm bảo đáp ứng được nhu cầu thoát nước thải trong khu vực, để thu gom, vận chuyển nước thải về trạm/nhà máy xử lý nước và được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

3. Các công trình trạm/nhà máy xử lý nước thải tập trung được đầu tư xây dựng phải đảm bảo hoạt động đúng, đủ công suất thiết kế khi đưa vào quản lý, vận hành xử lý nước thải, đảm bảo hiệu quả việc đầu tư dự án.

4. Khi triển khai đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng các dự án đầu tư xây dựng (như giao thông, thủy lợi và các dự án đầu tư xây dựng khác) có liên quan đến hệ thống thoát nước; trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt, triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng phải đảm bảo việc đầu tư xây dựng hạng mục hệ thống thoát nước thuộc dự án đồng bộ với hệ thống thoát nước tại khu vực và phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.

5. Các dự án đầu tư xây dựng (như giao thông, thủy lợi và các dự án đầu tư xây dựng khác) có liên quan đến hệ thống thoát nước khu vực, trường hợp khớp nối với hệ thống thoát nước đã có trong khu vực phải có ý kiến thống nhất thỏa thuận đấu nối bằng văn bản của chủ sở hữu hệ thống thoát nước trước khi trình cấp thẩm quyền phê duyệt dự án. Nội dung đấu nối với hệ thống thoát nước khu vực tuân thủ tại quy định này và Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.