vanban.org

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá nhà để tính lệ phí trước bạ, xác định giá trị tài sản là nhà, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau: — Quyết định 25/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 04/12/2023 Hiệu lực 20/12/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá nhà để tính lệ phí trước bạ, xác định giá trị tài sản là nhà, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 25/2023/QĐ-UBND
20/12/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá chuẩn nhà xây dựng mới và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính thu lệ phí trước bạ nhà; xác định giá trị tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá chuẩn nhà xây dựng mới và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính thu lệ phí trước bạ nhà; xác định giá trị tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 06/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Ban hành giá chuẩn nhà ở xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 17/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2023/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá nhà để tính lệ phí trước bạ, xác định giá trị tài sản là nhà, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định Bảng giá nhà xây dựng mới và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính thu lệ phí trước bạ; xác định giá trị tài sản là nhà, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng áp dụng: tổ chức, cá nhân có nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các đối tượng liên quan đến xác định giá trị nhà, vật kiến trúc.

3. Bảng giá nhà xây dựng mới để tính thu lệ phí trước bạ, xác định giá trị tài sản là nhà quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.

4. Bảng giá vật kiến trúc quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.

5. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà, vật kiến trúc quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Quyết định này.