vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng — Quyết định 25/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/10/2024
Đà Nẵng Ban hành 27/06/2023 Hiệu lực 07/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 25/2023/QĐ-UBND
21/10/202431/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 07/07/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2023/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 21 như sau:

“a) Giá trị hiện có của công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của công trình nhân (x) với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành.

Đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình, tài sản khác được áp dụng theo Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại được áp dụng theo Thông tư số 13/LB-TT ngày 18 tháng 8 năm 1994 của Liên bộ Xây dựng - Tài chính - Ban Vật giá Chính phủ (cũ). Hội đồng bồi thường tổ chức xác định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng chất lượng còn lại của công trình theo quy định.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 22 như sau:

“6. Đối với tài sản của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh được bồi thường theo giá hiện có của công trình. Giá hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân với đơn giá được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. Hội đồng bồi thường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất xem xét, quyết định. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ theo khoản 2 Điều 21 của Quyết định này.”

3. Sửa đổi khoản 7 và khoản 8 Điều 26 như sau:

“7. Đối với những vườn cây trồng chuyên canh hoặc rừng trồng, chủ dự án, chủ rừng là tổ chức, cá nhân phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước quy định và giá trị thực tế từng loại cây tính toán cụ thể giá trị bồi thường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo nguyên tắc:

a) Đối với rừng trồng các loại, áp dụng Quy định Khung giá các loại rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành có hiệu lực tại thời điểm quyết định thu hồi đất để xác định giá trị bồi thường trong từng trường hợp cụ thể.

b) Các loài cây trồng không thuộc quy định tại điểm a, đang ở thời kỳ kiến thiết cơ bản hoặc mới bắt đầu vụ thu hoạch đầu tiên thì bồi thường toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất.

c) Các loài cây trồng không thuộc quy định tại điểm a, đang ở thời kỳ thu hoạch thì bồi thường theo giá trị còn lại của vườn cây. Giá trị còn lại của vườn cây bằng giá trị đầu tư ban đầu cộng chi phí chăm sóc đến vụ thu hoạch đầu tiên trừ giá trị thu hồi (nếu có).

d) Các loài cây trồng lâu năm không thuộc quy định tại điểm a, thu hoạch một lần thì bồi thường toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc tính đến thời điểm thu hồi đất.

đ) Các loài cây trồng lâu năm không thuộc quy định tại điểm a, đến thời hạn thanh lý, cây lấy gỗ không thuộc quy định tại điểm a, đến thời kỳ thu hoạch thì chỉ bồi thường chi phí cho việc chặt hạ.

8. Đối với cây lâm nghiệp trồng phân tán, trồng xen trong vườn nhà không đạt tiêu chí rừng trồng, Hội đồng bồi thường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan định giá bồi thường, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất xem xét, quyết định.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:

“Điều 34. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất (Theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ)

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định sau đây:

1. Đối với đất trồng cây hàng năm, đất xây dựng chuồng trại, chăn nuôi gia súc, gia cầm: Mức hỗ trợ bằng 5,0 (năm) lần giá đất trồng cây hàng năm.

2. Đối với đất trồng cây lâu năm: Mức hỗ trợ bằng 5,0 (năm) lần giá đất trồng cây lâu năm.

3. Đối với đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản: Mức hỗ trợ bằng 5,0 (năm) lần giá đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.

4. Đối với đất rừng sản xuất: Mức hỗ trợ bằng 5,0 (năm) lần giá đất trồng rừng sản xuất.

5. Đối với đất nông nghiệp khác được hỗ trợ bằng 5,0 (năm) lần giá đất nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng.

6. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường, hỗ trợ về đất nông nghiệp theo quy định nhưng không trực tiếp sản xuất mà giao cho người khác trực tiếp sản xuất thì được hỗ trợ 50%, người trực tiếp sản xuất được hỗ trợ 50% trên tổng mức hỗ trợ.

7. Diện tích đất hỗ trợ tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này là toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 129 Luật Đất đai.”

5. Bổ sung Điều 43a như sau:

“Điều 43a. Bố trí tái định cư lô đất có vị trí hai mặt tiền

1. Đối tượng

Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện giải tỏa thu hồi đất ở và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở, chưa bàn giao mặt bằng, được bố trí tái định cư đúng theo Kế hoạch (phương án) tái định cư của dự án đã được phê duyệt và có nguyện vọng nhận lô đất ở vị trí hai mặt tiền.

2. Tiêu chuẩn

Các hộ thuộc diện giải tỏa đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có vị trí thu hồi tại ngã ba, ngã tư đường phố hoặc ngã ba, ngã tư giao nhau giữa đường phố với đường kiệt có độ rộng từ 4,5m trở lên đối với các quận; ngã ba, ngã tư đường chính (đường có tên, đường liên xã có độ rộng từ 5,0m trở lên) hoặc ngã ba, ngã tư giao nhau giữa đường chính với đường kiệt có độ rộng từ 3,5m trở lên đối với huyện Hòa Vang. Các trường hợp thuộc tiêu chuẩn này phải có diện tích đất ở thu hồi bằng diện tích tối thiểu được tách thửa trở lên.

b) Thuộc diện người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng hiện đang hưởng chế độ chính sách theo quy định tính đến thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất và có diện tích thu hồi đất ở từ 01 (một) lần hạn mức giao đất trở lên, phải di chuyển chỗ ở, cụ thể:

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

- Bà mẹ Việt Nam Anh hùng;

- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

- Anh hùng Lao động trong kháng chiến;

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, có tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật, bệnh tật, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên;

- Thân nhân của liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng; thân nhân hai liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.

- Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật, bệnh tật từ 61% trở lên; bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật, bệnh tật từ 41% đến 60% được công nhận trước ngày 01/01/1995.

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học bị vô sinh, sinh con dị dạng, dị tật; người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”;

3. Nguyên tắc áp dụng

a) Ưu tiên bố trí cho các hộ chấp hành bàn giao mặt bằng đúng thời gian do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thông báo để triển khai thi công dự án đúng tiến độ.

b) Các đối tượng được bố trí nhiều lô đất tái định cư mà đủ một trong các tiêu chuẩn nêu trên thì chỉ được bố trí duy nhất 01 (một) lô đất ở vị trí hai mặt tiền; một đối tượng đủ nhiều tiêu chuẩn nêu trên cũng chỉ được giải quyết 01 (một) lô đất ở vị trí hai mặt tiền.

c) Các đối tượng thuộc tiêu chuẩn quy định tại điểm b, khoản 2 nêu trên nằm trong diện giải tỏa nhiều hồ sơ tại một dự án hoặc nhiều dự án thì được phép chọn bố trí tái định cư lô đất ở vị trí hai mặt tiền của một hồ sơ tại một dự án (không áp dụng cho nhiều hồ sơ giải tỏa tại nhiều dự án). Các đối tượng thuộc tiêu chuẩn này trước đây đã được giải quyết bố trí tại vị trí hai mặt tiền nay không xem xét giải quyết tại các dự án tiếp theo.

d) Trường hợp các lô đất ở vị trí hai mặt tiền tại các dự án bố trí tái định cư theo Kế hoạch (phương án) tái định cư phê duyệt đã hết: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án kiểm tra, đề xuất chuyển đổi bố trí lô đất ở vị trí hai mặt tiền tại các dự án tái định cư khác theo nguyên tắc ngang giá, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

4. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện (Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án) thực hiện việc phê duyệt bố trí đúng tiêu chuẩn, đối tượng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về hồ sơ pháp lý liên quan:

a) Đối với các dự án đã phê duyệt Kế hoạch (phương án) tái định cư: căn cứ quỹ đất ở vị trí hai mặt tiền tại các dự án bố trí tái định cư theo Kế hoạch (phương án) tái định cư; quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này để giải quyết bố trí.

b) Đối với các dự án chưa phê duyệt Kế hoạch tái định cư: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định, cư dự án căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này; quỹ đất ở vị trí hai mặt tiền tại dự án dự kiến bố trí tái định cư, xây dựng quy định bố trí tái định cư lô đất có vị trí hai mặt tiền trong Kế hoạch tái định cư, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt để thực hiện.”

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:

“Điều 44. Về bố trí suất tái định cư (Thực hiện theo Điều 86 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

Việc bố trí suất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Tùy theo tình hình thực tế của địa phương, giao Hội đồng bồi thường căn cứ vào quỹ nhà, đất tái định cư hiện có tại khu vực, nhu cầu tái định cư; có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan lập Kế hoạch bố trí tái định cư cho từng dự án cụ thể (Kế hoạch tái định cư tổng thể), trình các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.”

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:

“Điều 48. Suất tái định cư tối thiểu, hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất

1. Suất tái định cư tối thiểu

a) Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở

Về kết cấu nhà ở: là nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110, nền xi măng, chiều cao nhà 3,3m theo quy định tại Quyết định quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành.

- Khu vực 1: Diện tích đất ở 50,0m2, diện tích nhà ở 50,0m2 áp dụng cho các phường thuộc quận và Hải Châu quận Thanh Khê:

- Khu vực 2: Diện tích đất ở 60,0m2, diện tích nhà ở 50,0m2 áp dụng cho các khu vực sau đây: các phường thuộc quận Sơn Trà; phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ thuộc quận Ngũ Hành Sơn; phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông thuộc quận Cẩm Lệ; phường Hòa Minh, phường Hòa Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu.

- Khu vực 3: Diện tích đất ở 70,0m2, diện tích nhà ở 50,0m2 áp dụng cho các khu vực sau đây: phường Hòa An thuộc quận Cẩm Lệ; các phường còn lại thuộc quận Liên Chiểu, trừ các vị trí quy định tại Khu vực 2 nêu trên.

- Khu vực 4: Diện tích đất ở 80,0m2, diện tích nhà ở 50,0m2 áp dụng cho các khu vực sau đây: các phường còn lại thuộc quận Ngũ Hành Sơn, trừ các vị trí quy định tại Khu vực 2 nêu trên; các phường còn lại thuộc quận Cẩm Lệ, trừ các vị trí quy định tại Khu vực 2 và Khu vực 3 nêu trên; vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, Quốc lộ 14G, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang.

- Khu vực 5: Diện tích đất ở 120,0m2, diện tích nhà ở 50,0m2 áp dụng cho các xã thuộc huyện Hòa Vang, huyện Hoàng Sa, trừ các vị trí quy định tại Khu vực 4 nêu trên.

b) Suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở

Nhà ở liền kề là 50,0m2, nhà ở chung cư là 25,0m2 áp dụng chung cho 05 khu vực (Nhà ở liền kề có kết cấu nhà như tại điểm a nêu trên).

c) Suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền

Khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu được xác định bằng (=) diện tích đất ở của suất tái định cư tối thiểu quy định cho từng khu vực nhân (x) với giá đất ở tái định cư tại khu dân cư, khu tái định cư bố trí tái định cư.

Trong đó:

- Giá đất ở tái định cư là giá đất x (nhân) hệ số điều chỉnh giá đất theo phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố, cùng mặt bằng giá của lô đất được bố trí, không áp dụng trường hợp giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố, các hệ số khác: hệ số phân vệt theo chiều sâu, hệ số thửa đất đặc biệt...

- Trường hợp lô đất được bố trí có chiều rộng lòng đường nhỏ hơn hoặc bằng 5,5m: khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu được xác định theo giá đất ở tái định cư của lô đất được bố trí.

- Trường hợp lô đất được bố trí có chiều rộng lòng đường lớn hơn 5,5m: khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu được xác định theo giá đất ở tái định cư đường 5,5m cao nhất tại khu tái định cư được bố trí (nếu giá đất này cao hơn giá đất ở tái định cư của lô đất được bố trí thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu được xác định theo giá đất ở tái định cư của lô đất được bố trí).

Trường hợp tại khu vực dự án được bố trí tái định cư không có loại đường 5,5m: khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu được xác định theo giá đất ở tái định cư của đường 5,5m đã có Quyết định phê duyệt giá đất của Ủy ban nhân dân thành phố theo thứ tự ưu tiên gần vị trí lô đất được bố trí tái định cư nhất của khu dân cư, khu tái định cư lân cận (nếu giá đất này cao hơn giá đất ở tái định cư của lô đất được bố trí thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu xác định theo giá đất ở tái định cư của lô đất được bố trí).

- Trường hợp diện tích lô đất tái định cư thực tế nhỏ hơn diện tích đất ở của suất tái định cư tối thiểu quy định cho từng khu vực thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu được xác định theo diện tích lô đất tái định cư thực tế.

2. Hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất

Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất.

Trường hợp một hộ được bố trí tái định cư từ 02 (hai) suất tái định cư (bằng đất ở, nhà ở, nhà chung cư) trở lên thì chỉ hỗ trợ tương ứng với suất tái định cư (lô đất, nhà ở, nhà chung cư) đầu tiên hộ giải tỏa nhận.

Trường hợp bố trí tái định cư bằng hình thức cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà chung cư thì không thực hiện hỗ trợ.

a) Đối tượng, điều kiện được hỗ trợ

Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện giải tỏa được hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

- Được bố trí tái định cư theo đúng quy định (thuộc trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc thu hồi một phần đất ở nhưng diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố; có nhà đang ở thực sự và thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở. Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất thu hồi kiểm tra, xác nhận thông tin theo đề nghị của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).

- Có số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu (số tiền được bồi thường về đất để làm cơ sở tính hỗ trợ là tổng số tiền được bồi thường, hỗ trợ về đất của thửa đất thu hồi được bố trí tái định cư).

b) Giá trị suất tái định cư tối thiểu để làm cơ sở tính hỗ trợ

- Trường hợp bố trí tái định cư bằng đất ở, nhà ở: Giá trị suất tái định cư tối thiểu là giá trị một suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền.

- Trường hợp bố trí tái định cư bằng nhà ở liền kề: Giá trị suất tái định cư tối thiểu là số tiền được xác định bằng (=) diện tích một suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở liền kề nhân (x) đơn giá quy định tại cùng Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đang áp dụng tính bồi thường cho hộ giải tỏa.

- Trường hợp bố trí tái định cư bằng nhà ở chung cư: Giá trị suất tái định cư tối thiểu là số tiền được xác định bằng (=) diện tích một suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở chung cư nhân (x) đơn giá nhà chung cư cùng thời điểm giải tỏa tại vị trí được bố trí tái định cư do Sở Xây dựng xác định.”