vanban.org

Điều 4. Hình thức, tỷ lệ quay vòng và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng — Quyết định 25/2022/QĐ-UBND

Thái Nguyên Ban hành 27/11/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 25/2022/QĐ-UBND
01/09/202426/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 27/11/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hình thức, tỷ lệ quay vòng và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2024

1. Hình thức thu hồi để quay vòng: Bằng tiền mặt.

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2024

2. Tỷ lệ quay vòng (tỷ lệ thu hồi theo số vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng tham gia thuộc diện hỗ trợ theo quy định):

a) Đối với dự án, phương án thực hiện trên địa bàn đặc biệt khó khăn: Tỷ lệ thu hồi vốn 3% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng tham gia thuộc diện hỗ trợ theo quy định.

b) Đối với dự án, phương án thực hiện trên địa bàn khó khăn: Tỷ lệ thu hồi vốn 5% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng tham gia dự án thuộc diện hỗ trợ theo quy định.

c) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn còn lại: Tỷ lệ thu hồi vốn 7% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng tham gia thuộc diện hỗ trợ theo quy định.

3. Thời gian thu hồi: Tối đa không quá 03 tháng kể từ khi kết thúc dự án, phương án.

4. Mức kinh phí thu hồi: Căn cứ tỷ lệ thu hồi tại Khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xác định số kinh phí phải thu hồi để quay vòng trong quyết định phê duyệt dự án, phương án.

5. Trường hợp trong quá trình triển khai dự án, phương án phải tạm dừng, hủy bỏ hoặc triển khai không có hiệu quả do các nguyên nhân khách quan (như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân bất khả kháng khác) dẫn đến không có kết quả đầu ra theo kế hoạch, người có thẩm quyền phê duyệt xem xét, quyết định việc thu hẹp phạm vi hoặc tạm dừng dự án, phương án và tạm dừng quay vòng, thu hồi kinh phí theo thẩm quyền.

6. Gia hạn thời gian thu hồi đối với đối tượng tham gia dự án, phương án:

a) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn từ 30% đến dưới 50% theo biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Thời gian gia hạn tối đa 12 tháng, tỷ lệ thu hồi bằng 70% tỷ lệ thu hồi nêu tại Khoản 2 Điều này.

b) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn từ 50% đến 70% theo biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Thời gian gia hạn tối đa 12 tháng, tỷ lệ thu hồi bằng 50% tỷ lệ thu hồi nêu tại Khoản 2 Điều này.

c) Các trường hợp bất khả kháng khác: Xuất trình căn cứ hợp pháp để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định gia hạn nhưng tối đa không quá 12 tháng.

7. Trường hợp không thu hồi kinh phí hỗ trợ: Dự án bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn trên 70% theo biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2024

8. Biên bản xác nhận mức độ thiệt hại: Thực hiện theo quy định hiện hành.