vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế, số lượng người làm việc — Quyết định 25/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2026/QĐ-UBND · 10/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 10/2025/QĐ-UBND · 17/02/2025
Lạng Sơn Ban hành 13/10/2022 Hiệu lực 01/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn · 25/2022/QĐ-UBND
01/03/202510/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/11/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 2 Điều 2 Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn · 20/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế, số lượng người làm việc

1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 04 Phó Chánh Văn phòng;

b) Chánh Văn phòng là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chánh Văn phòng phân công; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 10/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 01/03/2025
2. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm:
a) Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Phòng Kinh tế tổng hợp;

- Phòng Kinh tế chuyên ngành;

- Phòng Tổng hợp;

- Phòng Nội chính;

- Phòng Khoa giáo - Văn xã;

- Phòng Hành chính - Quản trị;
b) Cơ quan trực thuộc:

- Ban Tiếp công dân tỉnh Lạng Sơn;

- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
c) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc:

- Trung tâm Thông tin;

- Nhà khách A1.

3. Biên chế và số lượng người làm việc

a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.