vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định diện tích, kích thước cạnh thửa đất tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2014 , Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2018 của UBND tỉnh Phú Yên — Quyết định 25/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Phú Yên Ban hành 10/08/2021 Hiệu lực 20/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định điều kiện và diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 46/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; Quy định diện tích, kích thước cạnh thửa đất tổi thiểu được phép tách thửa, hợp thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh · 25/2021/QĐ-UBND
02/05/202222/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 20/08/2021Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2021/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định diện tích, kích thước cạnh thửa đất tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2014, Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2018 của UBND tỉnh Phú Yên

1. Sửa đổi Điều 4, như sau:

“Điều 4. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất

1. Điều kiện tách thửa đất:

a) Thửa đất được tách thửa phải là thửa đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

b) Phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt, trường hợp nơi chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt thì căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm được phê duyệt.

c) Thửa đất tiếp giáp kênh, mương nước (không có bờ vùng, bờ thửa, bờ đê) có nhu cầu tách thửa phải có ý kiến thống nhất của cơ quan có thẩm quyền quản lý kênh, mương về kết nối đường đi (cầu dẫn qua kênh) thì được phép tách thửa và đảm bảo diện tích đất theo Điều 8 quy định này, kích thước cạnh thửa đất (chiều ngang và chiều dài) ≥ 5m.

2. Điều kiện hợp thửa đất:

a) Thửa đất hợp thửa phải là thửa đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

b) Phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt, trường hợp nơi chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt thì căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm được phê duyệt.

c) Thửa đất hợp thửa phải cùng mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất và nằm liền kề, trừ trường hợp thửa đất vườn, ao với thửa đất ở đang có nhà ở.

d) Thửa đất ở tại các dự án phát triển nhà ở được hợp thửa đất nhưng không làm thay đổi kiến trúc được quản lý theo quy hoạch được phê duyệt.

đ) Các thửa đất không thuộc các trường hợp sau: Đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền; có đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý, giải quyết; đang thực hiện xử lý theo bản án, thi hành án có hiệu lực.”

2. Sửa đổi khoản 7, bổ sung khoản 8, 9 Điều 5 như sau:

“7. Các khu vực là đất ở biệt thự, dự án phát triển nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua đã được phân lô, quản lý theo quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

8. Thửa đất đề nghị tách thửa thành nhiều thửa đất trong đó có thửa đất được tách không tiếp giáp đường giao thông, trừ trường hợp theo Điều 7 Quy định này.

9. Thửa đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.”

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 8 như sau:

“1. Đối với đất ở, đất nông nghiệp nằm trong thửa đất có nhà ở:

a) Diện tích của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa trừ trường hợp quy định tại Điều 10 Quy định này, phải có diện tích tối thiểu theo quy định dưới đây:

STT Khu vực Đất ở (m2) Đất nông nghiệp (vườn, ao) nằm trong thửa đất có nhà ở (m2)
1 Các phường 50 50
2 Các thị trấn 60 60
3 Các xã 70 70

b) Kích thước của thửa đất được hình thành sau khi tách thửa quy định tại điểm a khoản 1 khoản này, phải đảm bảo bề rộng mặt tiền giáp đường giao thông và chiều sâu của thửa đất như sau:

STT Khu vực Thửa đất Bề rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất
1 Các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Có ít nhất một mặt tiếp giáp đường có lộ giới ≥ 20m ≥ 5m
Tiếp giáp đường có lộ giới < 20m ≥ 4m
2 Các xã trên địa bàn tỉnh Tiếp giáp đường không phân chia lộ giới ≥ 5m

4. Sửa đổi khoản 1, bổ sung khoản 3, 4 Điều 10 như sau:

“1. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 29 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

3. Việc tách thửa đất đối với đất nông nghiệp theo Điều 8 quy định này phải gắn với nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở theo quy định, trừ trường hợp đất vườn, ao trên thửa đất có nhà ở chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở mà không tách thửa đất; việc chuyển mục đích sử dụng đất một phần thửa đất được thực hiện đồng thời với việc tách thửa đất theo quy định tại khoản 10 Điều 18 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014, điểm o khoản 2 Điều 19 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 6, khoản 15 Điều 7 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường”.

4. Việc xác định thửa đất là đất nông nghiệp trong khu dân cư khi thực hiện tách thửa đất do cơ quan tiếp nhận giải quyết hồ sơ phối hợp với cơ quan quản lý quy hoạch và các cơ quan khác có liên quan thực hiện theo quy định.”

5. Bãi bỏ Điều 2 Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Yên.