vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án — Quyết định 25/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2026/QĐ-UBND · 13/03/2026 Sửa đổi, bổ sung: 13/2023/QĐ-UBND · 26/06/2023
Lai Châu Ban hành 23/07/2021 Hiệu lực 05/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 25/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 của UBND tỉnh Lai Châu · 34/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án

  1. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm c do cấp tỉnh quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật Đầu tư công.
  2. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định đầu tư dự án nhóm B, nhóm c do cấp huyện quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật Đầu tư công.
  3. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định đầu tư dự án nhóm B, nhóm c do cấp xã quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật Đầu tư công.