Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định
1. Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2012 ban hành Quy định một số nội dung và mức chi xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung Quỹ nhà nước do vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.
2. Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2013 ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản nhà nước vào phần mềm quản lý đăng ký tài sản Nhà nước và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
3. Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2013 về việc Quy định mức giá tính thuế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
4. Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2013 về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật một số cây trồng vật nuôi chính trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
5. Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2015 ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
6. Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2016 ban hành Quy định về xử lý kỷ luật cán bộ xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
7. Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2016 ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.