Điều 2. Đối tượng hỗ trợ
Người lao động tự làm hoặc làm thuê thuộc các nhóm công việc, lĩnh vực sau:
1. Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định;
2. Làm công việc thu gom rác, phế liệu;
3. Làm công việc bốc vác; vận chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng (tại các chợ, bến tàu, bến sông, bến xe, bến cảng, nhà kho);
4. Làm thuê thợ hồ, phụ hồ; làm thuê trong các lĩnh vực: hàn, tiện, sơn, mộc, sửa xe.
5. Lái xe mô tô 2 bánh chở khách, xe xích lô chở khách, xe ngựa chở khách;
6. Người tự làm hoặc làm thuê tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe (bao gồm cả tạp vụ và bảo vệ). Trường hợp có từ 02 người trở lên tự làm tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe không đủ điều kiện được hỗ trợ theo chính sách đối với hộ kinh doanh, theo quy định tại khoản 10 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ thì chỉ 01 người đại diện hộ kinh doanh được hỗ trợ.
7. Người làm thuê trong cơ sở làm đẹp (thẩm mỹ, cắt tóc, uốn tóc, nail, spa và làm đẹp khác);
8. Người làm phục vụ trong quán bar, vũ trường, karaoke, câu lạc bộ bida, các tụ điểm hát với nhau nghe, rạp chiếu phim, rạp hát, câu lạc bộ khiêu vũ, các điểm truy cập internet và trò chơi điện tử, khu vui chơi;
9. Phục vụ tại các cơ sở tập luyện thể dục thể thao như: thể dục thẩm mỹ, aerobic, phòng tập gym, hồ bơi, yoga, võ thuật (huấn luyện viên, người hướng dẫn, phục vụ)
10. Lao động giúp việc gia đình; lao động trong các cơ sở giáo dục (tiểu học, mầm non, nhóm trẻ).