vanban.org

Điều 8. Cách thức tiếp công dân và xử lý đối với từng vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đồng người sau khi tiếp xúc — Quyết định 25/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025
Sóc Trăng Ban hành 25/08/2020 Hiệu lực 15/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cách thức tiếp công dân và xử lý đối với từng vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đồng người sau khi tiếp xúc

1. Trường hợp số người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh quá đông và có chung nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì bộ phận tiếp công dân tiếp từ 03 đến 05 người (đại diện do đoàn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đồng người tín nhiệm cử ra) để nghe người đại diện trình bày tâm tư, nguyện vọng, lý do khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Nếu số người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh ít hoặc mỗi người có nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh khác nhau thì bộ phận tiếp công dân phân công thành viên tiếp từng người, đề nghị người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày và hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thực hiện việc khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định pháp luật.

2. Qua thông tin thu thập được sau khi tiếp xúc người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cần xử lý các bước như sau:

a) Nếu nhận thấy việc giải quyết của các cấp có thẩm quyền là đúng chính sách, pháp luật và việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân không cung cấp được chứng cứ mới làm thay đổi các quyết định giải quyết trước đây thì bộ phận tiếp công dân có trách nhiệm giải thích, thuyết phục người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành quyết định giải quyết, chấm dứt khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

b) Nếu nhận thấy nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân có cơ sở hoặc phát sinh tình tiết mới, có đầy đủ chứng cứ chứng minh, Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời có văn bản chuyển giao vụ việc cho Thủ trưởng sở, ngành hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát lại vụ việc, có kế hoạch tập trung giải quyết và xác định rõ thời hạn giải quyết dứt điểm từng vụ việc.

c) Đối với những vụ việc chưa được xem xét giải quyết theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định thì bộ phận tiếp công dân giải thích và Trưởng Ban tiếp công dân tỉnh có văn bản hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan có trách nhiệm để giải quyết theo thẩm quyền. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải thụ lý, ra quyết định giải quyết theo quy định pháp luật và báo cáo kết quả cho Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan tự khắc phục, sửa chữa những sai sót trong thời hạn do Ủy ban nhân dân tỉnh ấn định hoặc báo cáo, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc thay đổi, hủy bỏ các quyết định giải quyết trước đó; kết luận về trách nhiệm và hình thức xử lý đối với cán bộ, công chức, cơ quan Nhà nước có sai sót, khuyết điểm để dẫn đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đồng người hoặc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không trung thực, khách quan. Đối với những vụ việc phức tạp, địa phương còn có ý kiến khác nhau, Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh tham mưu kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến của cơ quan Trung ương để có hướng giải quyết, kết thúc vụ việc.

4. Trường hợp công dân lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để xuyên tạc, vu khống cán bộ, công chức, cơ quan Nhà nước, gây rối trật tự công cộng phải kịp thời thông báo cho cơ quan Công an để xử lý theo quy định của pháp luật.