Điều 1. Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh được bố trí theo phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Cụ thể như sau:
a) Loại I: Phường tối đa 22 người; xã, thị trấn tối đa 21 người.
b) Loại II: Phường tối đa 20 người; xã, thị trấn tối đa 19 người.
c) Loại III: Phường tối đa 18 người; xã, thị trấn tối đa 17 người.
2. Bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã
a) Bố trí số lượng cán bộ ở xã, phường, thị trấn (cấp xã):
| STT | Chức vụ | Số lượng người bố trí tối đa | ||
| Cấp xã loại I | Cấp xã loại II | Cấp xã loại III | ||
| 1 | Bí thư Đảng ủy | 01 | 01 | 01 |
| 2 | Phó Bí thư Đảng ủy | 01 | 01 | 01 |
| 3 | Chủ tịch Hội đồng nhân dân | Do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm | Do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm | Do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm |
| 4 | Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 01 | 01 | 01 |
| 5 | Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 01 | 01 | 01 |
| 6 | Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 02 | 02 | 01 |
| 7 | Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 01 | 01 | 01 |
| 8 | Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh | 01 | 01 | 01 |
| 9 | Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ | 01 | 01 | 01 |
| 10 | Chủ tịch Hội Nông dân | 01 | 01 | 01 |
| 11 | Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 01 | 01 | 01 |
| Cộng: | 11 | 11 | 10 | |
b) Bố trí số lượng công chức ở xã:
| STT | Chức danh | Số lượng người bố trí tối đa | ||
| Xã loại I | Xã loại II | Xã loại III | ||
| 1 | Chỉ huy trưởng Quân sự | 01 | 01 | 01 |
| 2 | Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường | 02 | 02 | 03 |
| 3 | Văn phòng - thống kê | 02 | 03 | |
| 4 | Tư pháp - hộ tịch | 02 | 01 | |
| 5 | Văn hóa - xã hội | 02 | 02 | 01 |
| 6 | Tài chính - kế toán | 01 | 01 | 01 |
| Cộng: | 10 | 09 | 07 | |
c) Bố trí số lượng công chức ở phường:
| STT | Chức danh | Số lượng người bố trí tối đa | ||
| Phường loại I | Phường loại II | Phường loại III | ||
| 1 | Chỉ huy trưởng Quân sự | 01 | 01 | 01 |
| 2 | Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường | 02 | 02 | 02 |
| 3 | Văn phòng - thống kê | 02 | 02 | 03 |
| 4 | Tư pháp - hộ tịch | 02 | 02 | |
| 5 | Văn hóa - xã hội | 02 | 02 | 01 |
| 6 | Tài chính - kế toán | 02 | 01 | 01 |
| Cộng: | 11 | 10 | 08 | |
d) Bố trí số lượng công chức ở thị trấn:
| Số TT | Chức danh | Số lượng người bố trí tối đa | ||
| Thị trấn loại I | Thị trấn loại II | Thị trấn loại III | ||
| 1 | Chỉ huy trưởng Quân sự | 01 | 01 | 01 |
| 2 | Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường | 02 | 02 | 03 |
| 3 | Văn phòng - thống kê | 02 | 03 | |
| 4 | Tư pháp - hộ tịch | 02 | 01 | |
| 5 | Văn hóa - xã hội | 02 | 02 | 01 |
| 6 | Tài chính - kế toán | 01 | 01 | 01 |
| Cộng: | 10 | 09 | 07 | |
3. Nguyên tắc bố trí cán bộ, công chức cấp xã
a) Mỗi chức vụ cán bộ cấp xã bố trí 01 người.
Chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm.
Chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tại các đơn vị hành chính cấp xã loại I, loại II được bố trí không quá 02 người. Việc bố trí chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tại các đơn vị hành chính cấp xã loại I, loại II thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân và Nghị định số 69/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP.
Đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân thì không bố trí cán bộ giữ chức vụ Chủ tịch Hội Nông dân, khi đó số lượng cán bộ cấp xã bố trí tại điểm a khoản 2 Điều này giảm 01 người.
b) Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại II, khi bố trí 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì số lượng công chức bố trí tối đa tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này giảm 01 người.
c) Chức danh Trưởng Công an xã, thị trấn do Công an chính quy đảm nhiệm, không bố trí công chức là Trưởng Công an xã, thị trấn.
d) Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.
đ) Căn cứ số lượng cán bộ, công chức quy định đối với từng loại đơn vị hành chính cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định bố trí người đảm nhiệm các chức danh công chức cấp xã phù hợp với ngành đào tạo và điều kiện thực tế của địa phương, đảm bảo mỗi chức danh đều có người đảm nhiệm.