vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ trợ cấp chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định như sau: — Quyết định 25/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2023/QĐ-UBND · 20/11/2023
Nam Định Ban hành 25/08/2020 Hiệu lực 10/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Quy định chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định · 25/2020/QĐ-UBND
01/12/202344/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/09/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Quy định chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định · 32/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2020/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ trợ cấp chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định như sau:

          1. Trợ cấp nuôi dưỡng:

a) Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này.

b) Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng khác nhau quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

c) Trong thời gian được hưởng chế độ trợ cấp chăm sóc, nuôi dưỡng tại Trung tâm, đối tượng không được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng tại cộng đồng. Trường hợp trong tháng, đối tượng có thời gian về gia đình thì trong thời gian ở gia đình, đối tượng không được hưởng trợ cấp nuôi dưỡng.

         2. Vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày: 2.530.000 đồng/người/năm. Danh mục vật dụng và mức chi quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này.

         3. Thuốc chữa bệnh thông thường: 30.000 đồng/người/tháng. Riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 500.000 đồng/người/năm.

         4. Vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ: 30.000 đồng/người/tháng.

         5. Sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học phổ thông và học nghề tại Trung tâm: 100.000 đồng/người/tháng (theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học).

         6. Nguyên liệu học nghề đối với đối tượng trẻ em khuyết tật học nghề tại Trung tâm: 100.000 đồng/người/tháng.

         7. Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định.

         8. Hỗ trợ chi phí mai táng:

          a) Trường hợp thân nhân đối tượng nhận mai táng: 5.400.000 đồng.

         b) Trường hợp đối tượng không có thân nhân nhận mai táng, Trung tâm hoặc cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tổ chức mai táng cho đối tượng: Tối đa không quá: 15.000.000 đồng.