vanban.org

Điều 13. Lập, phân bổ và chấp hành dự toán — Quyết định 25/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2026
Kiên Giang Ban hành 21/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 25/2020/QĐ-UBND
20/07/202664/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hình thức và mức hỗ trợ kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 03/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2020/QĐ-UBND › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Lập, phân bổ và chấp hành dự toán

1. Lập và phân bổ dự toán

a) Hàng năm, Sở Công Thương xây dựng dự toán kinh phí chương trình công nghiệp hỗ trợ để tổng hợp vào dự toán ngân sách của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành.

b) Căn cứ dự toán được giao, Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình Phát triển công nghiệp hỗ trợ địa phương chi tiết theo từng đề án, nhiệm vụ, đơn vị chủ trì, gửi Sở Tài chính kiểm tra theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

c) Đối với việc lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí công nghiệp hỗ trợ cho cấp huyện, cấp xã do Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ theo phân cấp ngân sách.

2. Chấp hành dự toán

a) Căn cứ vào dự toán chi ngân sách Nhà nước của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị gửi hồ sơ, chứng từ đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện kiểm soát.

b) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi cho nhiệm vụ Chương trình Phát triển công nghiệp hỗ trợ, theo quy định tại Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Riêng mức tạm ứng cho các đề án, nhiệm vụ công nghiệp hỗ trợ trên cơ sở hợp đồng thực hiện và không quá 50% tổng hỗ trợ kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ trên cơ sở hợp đồng thực hiện và không vượt quá dự toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.