Điều 2. Bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo loại đon vị hành chính
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí như sau:
a) Cấp xã loại ỉ: Tối đa 23 người.
b) Cấp xã loại 2: Tối đa 21 người.
c) Cấp xã loại 3: Tối đa 19 người.
2. Đối với xà, thị trấn được bố trí Trưởng Công an là công an chính quy thi số lượng công chức cấp xà quy định tại khoản 1 Điều này giảm 01 người.
3. Sổ lượng cán bộ, công chức cấp xà quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức dược luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyên về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quy định sổ lượng Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miền nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên úy ban nhân dân.
4. Về chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã được quy định tại Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây gọi tắt là Nghị định số 92/2009/NĐ-CP); việc bổ trí Thường trực Đảng ủy được thực hiện đối với những nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng và hưởng chế độ chính sách theo quy định tại khoản 1 1, Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phổ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 34/2019/NĐ- CP); các chức danh công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đôi với xã) được bố trí 02 người để đảm bảo có công chức chuyên trách theo dõi về Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; chức danh Vàn hóa - Xã hội được bổ trí 02 người để đảm bảo có công chức theo dõi về Lao động - Thương binh và Xà hội.