Điều 9. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo vật liệu cháy trên đất có than bùn:
| TT | Khối lượng | Dự báo cấp cháy rừng | Mức độ nguy hiểm | |
| Vật liệu cháy khô (tấn/ha) | Vật liệu cháy tươi (tấn/ha) | |||
| 01 | < 5 | < 5 | III | Tương đối nguy hiểm |
| 02 | 5 – 10 | 5 – 10 | IV | Nguy hiểm |
| 03 | > 10 | > 10 | V | Cực kỳ nguy hiểm |
2. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo vật liệu cháy trên đất không có than bùn:
| TT | Khối lượng | Dự báo cấp cháy rừng | Mức độ nguy hiểm | |
| Vật liệu cháy khô (tấn/ha) | Vật liệu cháy tươi (tấn/ha) | |||
| 01 | < 5 | < 5 | III | Tương đối nguy hiểm |
| 02 | 5 – 10 | 5 – 10 | IV | Nguy hiểm |
| 03 | > 10 | > 10 | V | Rất nguy hiểm |
3. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo độ sâu mực nước ngầm:
| TT | Độ sâu mực nước ngầm (cm) | Đặc điểm vật liệu cháy | Mức nguy hiểm của cháy rừng | Dự báo cấp cháy rừng |
| 01 | < 50 | Ẩm | Ít nguy hiểm | III |
| 02 | 50 – 90 | Khô | Nguy hiểm | IV |
| 03 | > 90 | Rất khô | Rất nguy hiểm | V |
4. Bảng tra cấp cháy rừng quan hệ độ ẩm vật liệu cháy với khả năng phát sinh cháy rừng:
| Cấp cháy | Độ ẩm của vật liệu cháy (%) | Khả năng xảy ra cháy rừng | Tính cách của đám cháy | Mục trắc nếu bẻ vật liệu cháy |
| I | 35 – 45 | Ít có khả năng cháy rừng | Dai, tay cảm giác ướt | |
| II | 25 – 35 | Có khả năng cháy rừng | Cường độ thấp | Gấp đôi được |
| III | 12 – 25 | Dễ xảy ra cháy rừng | Cường độ trung bình | Gãy kêu lách tách |
| IV | 10 – 15 | Dễ xảy ra cháy rừng và nguy cơ cháy | Tốc độ lan tràn của lửa nhanh; rất nóng, khó kiểm soát | Gãy kêu to |
| V | <10 | Rất dễ xảy ra cháy rừng, cực kỳ nguy hiểm | Tốc độ lan tràn lửa rất nhanh, thất thường, khó kiểm soát | Vò nát tinh |
5. Chủ rừng và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác định cấp cháy dự báo cháy trên diện tích đơn vị quản lý. Chi cục Kiểm lâm tỉnh phối hợp với cơ quan báo, đài tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin truyền thông về thực hiện các biện pháp an toàn phòng cháy, chữa cháy và cảnh báo nguy cơ cháy rừng khi dự báo cháy rừng cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh.