vanban.org

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 25 /2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2021 Thay thế: 07/2021/QĐ-UBND · 29/01/2021
An Giang Ban hành 01/06/2020 Hiệu lực 13/06/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 15 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024 · 48/2023/QĐ-UBND.
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2023 · 11/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang · 03/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 25 /2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang · 25 /2020/QĐ-UBND
10/02/202107/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/06/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2017/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2018 · 89/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh An Giang · 58/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25 /2020/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng chung cho tất cả các vùng và địa bàn hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:

a) Đối với đất ở:

Số TT Huyện, thị xã và thành phố Hệ số điều chỉnh giá đất
Đô thị Nông thôn
1 Thành phố Long Xuyên 1,2 1,1
2 Thành phố Châu Đốc 1,2 1,1
3 Thị xã Tân Châu 1,15 1,1
4 Các huyện còn lại 1,15 1,1

b) Đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) được quy định tại Điều 7 và Điều 8 Quyết định số 70/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về ban hành quy định và Bảng giá các loại đất áp dụng giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh An Giang.

Số TT Huyện, thị xã và thành phố Hệ số điều chỉnh giá đất
Đô thị Nông thôn
1 Thành phố Long Xuyên 1,2 1,05
2 Thành phố Châu Đốc 1,2 1,05
3 Thị xã Tân Châu 1,15 1,05
4 Các huyện còn lại 1,1 1,05

c) Đối với đất nông nghiệp:

Số TT Huyện, thị xã và thành phố Hệ số điều chỉnh giá đất
Phường Thị trấn Xã
1 Thành phố Long Xuyên 1,2   1
2 Thành phố Châu Đốc 1,2   1
3 Thị xã Tân Châu 1,1   1
4 Các huyện còn lại   1,1 1

d) Đối với đất rừng: hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất tại các Khu kinh tế:

Số TT Loại đất Hệ số điều chỉnh giá đất
Huyện An Phú Huyện Tịnh Biên Thị xã Tân Châu
1 Đất ở:
a Khu vực nông thôn 1,1   1,1
b Khu vực đô thị 1,15 1,15  
2 Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở):
a Khu vực nông thôn 1,05   1,05
b Khu vực đô thị 1,1 1,1  

3. Hệ số điều chỉnh giá đất tại khoản 1 Điều này là căn cứ để xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp sau:

a) Xác định giá đất thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố) để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp:

- Tổ chức được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

- Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

b) Xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp:

- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.

- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên.

- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).

- Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

- Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố) trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này.

c) Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố) trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này.

d) Xác định tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp được nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

4. Đối với hệ số điều chỉnh giá đất để xác định số tiền mà tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc nhà nước thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất theo cơ chế thỏa thuận nhận chuyển nhượng để thực hiện dự án đầu tư: xác định trên cơ sở giá đất theo hợp đồng hoặc giấy tờ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng không được vượt quá số tiền bồi thường và chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề đối với đất nông nghiệp tương ứng với trường hợp nhà nước thu hồi đất được quy định tại quyết định ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:

a) Trường hợp số tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng thấp hơn quy định về bồi thường, hỗ trợ thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định trên số tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng.

b) Trường hợp số tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng cao hơn quy định về bồi thường, hỗ trợ thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo số tiền bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất.