vanban.org

Điều 14. Thẩm quyền cung cấp, phạm vi, mức độ, đối tượng được phép khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường — Quyết định 25/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/06/2025 Thay thế: 10/2024/QĐ-UBND · 14/06/2024
Trà Vinh Ban hành 14/11/2019 Hiệu lực 25/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 25/2019/QĐ-UBND
24/06/202510/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/11/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 30/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm quyền cung cấp, phạm vi, mức độ, đối tượng được phép khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Thẩm quyền, phạm vi, mức độ cung cấp dữ liệu

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép cung cấp sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường độ Tối mật.

b) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cho phép cung cấp sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường độ Mật.

c) Thủ trưởng cơ quan lưu trữ dữ liệu tài nguyên và môi trường cho phép cung cấp sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường ngoài các dữ liệu tài nguyên và môi trường theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1 Điều này.

2. Đối tượng được phép khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường

Các tổ chức, cá nhân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến thông tin, dữ liệu về tài nguyên, môi trường.