vanban.org

Điều 10. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối — Quyết định 25/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2026
Kiên Giang Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 15/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối

1. Trong khu vực nội thành, nội thị các đô thị: Khoảng cách giữa các điểm đấu nối xác định theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch đô thị phê duyệt.

2. Ngoài khu vực nội thành, nội thị: 

a) Khoảng cách giữa các điểm đấu nối liền kề được xác định theo cấp kỹ thuật của các tuyến đường theo quy hoạch, cụ thể như sau: Đối với tuyến đường cấp I, cấp II không nhỏ hơn 5.000 mét, đối với đường cấp III không nhỏ hơn 1.500 mét, đối với đường cấp IV không nhỏ hơn 1.000 mét, đường cấp V trở xuống không nhỏ hơn 500 mét;

b) Đối với các tuyến đường có dải phân cách giữa, có đủ quỹ đất để xây dựng làn chuyển tốc (phương tiện qua nút giao chỉ rẽ phải), khoảng cách giữa các điểm đấu nối liền kề dọc theo một bên tuyến được xác định theo cấp kỹ thuật của các tuyến đường theo quy hoạch, cụ thể như sau: Đối với tuyến đường cấp I, cấp II không nhỏ hơn 2.000 mét.

3. Đối với các cửa hàng xăng dầu đã được phê duyệt quy hoạch nhưng chưa xây dựng, trước khi xây dựng phải có thỏa thuận đấu nối với cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để hướng dẫn thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn khai thác tại điểm đấu nối. Sở Giao thông vận tải chấp thuận đối với các cửa hàng xăng dầu liên quan đến đường tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận đối với các cửa hàng xăng dầu liên quan đến đường huyện, đường đô thị, đường xã thuộc phạm vi địa giới hành chính quản lý.