vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 25/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2025 Thay thế: 76/2025/QĐ-UBND · 21/09/2025
Hưng Yên Ban hành 05/07/2019 Hiệu lực 15/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý văn bản trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 76/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 25/2019/QĐ-UBND
01/10/202576/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trao đổi, xử lý, lưu trữ văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 07/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 121/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời về quy trình tiếp nhận, cập nhật, chuyển giao văn bản đến; soạn thảo, trình duyệt ký, ban hành và phát hành văn bản đi trên mạng tin học tại các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã · 121/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị hướng dẫn triển khai thực hiện Quy chế này.

2. Chủ trì bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, giải pháp kết nối, liên thông giữa các hệ thống Quản lý văn bản và điều hành với Trục liên thông văn bản nội bộ tỉnh; phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh kết nối Trục liên thông văn bản nội bộ tỉnh với Trục liên thông văn bản quốc gia qua mạng truyền số liệu chuyên dùng theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ; ứng dụng các giải pháp kỹ thuật tăng 9 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 09/Ngày 23-7-2019

cường quản lý, giám sát, kiểm soát trong việc gửi, nhận văn bản điện tử để bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

3. Trích xuất thông tin, dữ liệu về tình hình gửi, nhận văn bản điện tử của các cơ quan, đơn vị thông qua hệ thống Trục liên thông văn bản nội bộ tỉnh.

4. Chủ trì, phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý, khắc phục các sự cố về kỹ thuật và đảm bảo an toàn thông tin trên hệ thống Quản lý văn bản và điều hành, Trục liên thông văn bản nội bộ tỉnh.

5. Đảm bảo duy trì hệ thống Quản lý văn bản và điều hành dùng chung của tỉnh hoạt động an toàn, ổn định 24/24 giờ phục vụ tốt việc gửi, nhận văn bản điện tử; định kỳ sao lưu văn bản điện tử và phải bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong quá trình thực hiện.

6. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định cập nhật, bổ sung mã định danh của các cơ quan, đơn vị tham gia gửi, nhận văn bản điện tử thông qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của tỉnh khi có sự thay đổi (sáp nhập các sở, ngành; sáp nhập các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã).

7. Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai ứng dụng chữ ký số trong trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng.