vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố — Quyết định 25/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2021
Hòa Bình Ban hành 19/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 25/2018/QĐ-UBND
01/09/202147/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệptrên địa bàn tỉnh · 28/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Đầu mối tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp, đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết các thủ tục triển khai dự án đầu tư vào cụm công nghiệp (gồm: Thu hồi đất, cho thuê đất, cấp giấy phép xây dựng, chấp thuận phương án phòng cháy, chữa cháy, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường) theo quy định, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Phối hợp Sở Công Thương xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp; Lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn gửi Sở Công Thương thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện công tác thu hồi đất, thuê đất, đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư, nhà ở công nhân (nếu có), các thủ tục triển khai đầu tư vào cụm công nghiệp.

4. Đầu tư hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào cụm công nghiệp; Quản lý hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn.

5. Tổng hợp nhu cầu vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn từ nguồn ngân sách Nhà nước gửi Sở Công Thương tổng hợp:

a) Đối với nguồn ngân sách Trung ương: Hỗ trợ theo Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn Ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.

b) Đối với nguồn ngân sách địa phương: Hỗ trợ theo Nghị quyết số 67/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Quyết định số 2193/QĐ-UBND ngày 08/11/2011 của UBND Hoà Bình về việc phê duyệt phương hướng, giải pháp chủ yếu phát triển vùng động lực tỉnh Hòa Bình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Quyết định số 222/QĐ-UBND ngày 28/02/2014 của UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt phương hướng, giải pháp chủ yếu phát triển các khu vực ngoài vùng động lực của tỉnh Hòa Bình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Quyết định số 2534/QĐ-UBND ngày 23/11/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt Chương trình khuyến công địa phương tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2020.

6. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các đơn vị có liên quan giải quyết các tranh chấp lao động, đình công, lãn công phát sinh trong hoạt động của cụm công nghiệp; Phối hợp quản lý đối với lao động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp tại địa phương.

7. Phối hợp đảm bảo công tác an ninh trật tự trong cụm công nghiệp. Quản lý việc thực hiện Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích cụm công nghiệp; Kiểm tra về quản lý sử dụng đất, bảo vệ môi trường, quá trình đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và của các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền quy định.

8. Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp trên địa bàn; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của cụm công nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp gửi Sở Công Thương tổng hợp.

9. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các đơn vị liên quan thực hiện các hoạt động xúc tiến, kêu gọi đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và vào cụm công nghiệp.