vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 25/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2022
Hải Phòng Ban hành 04/09/2018 Hiệu lực 15/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thành phố Hải Phòng · 25/2018/QĐ-UBND
19/12/202273/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/09/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 1717/2010/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế · 1717/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở Y tế

a) Sở Y tế có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở Y tế là người đứng đầu Sở Y tế, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế trên địa bàn thành phố; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ trưởng Bộ Y tế; báo cáo trước Hội đồng nhân dân thành phố, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố;

c) Phó Giám đốc Sở Y tế là người giúp Giám đốc Sở Y tế chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở Y tế vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở Y tế được Giám đốc Sở Y tế ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở Y tế và Phó Giám đốc Sở Y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chức danh được Bộ Y tế ban hành và theo quy định của pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Y tế không kiêm nhiệm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác);

d) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghị hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở Y tế và Phó Giám đốc Sở Y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật;

e) Giám đốc Sở Y tế quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố, theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.

2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Y tế

a) Văn phòng (bao gồm nhiệm vụ pháp chế);

b) Thanh tra;

c) Phòng Tổ chức cán bộ;

d) Phòng Nghiệp vụ Y;

đ) Phòng Nghiệp vụ Dược;

e) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

g) Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân.

3. Các cơ quan trực thuộc Sở Y tế

a) Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;

b) Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.

Các Chi cục trên có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và cơ cấu tổ chức của Chi cục có không quá 03 phòng.

4. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế

Căn cứ đặc điểm tình hình, Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật.

4.1. Tuyến thành phố

a) Lĩnh vực y tế dự phòng: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC).

b) Lĩnh vực chuyên ngành, gồm: Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế; Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm; Trung tâm Pháp y; Trung tâm Giám định y khoa; Trung tâm Cấp cứu 115.

c) Lĩnh vực khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng, gồm: Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp; Bệnh viện Kiến An; Bệnh viện Phụ sản; Bệnh viện Trẻ em; Bệnh viện Tâm thần; Bệnh viện Lao và Bệnh phổi; Bệnh viện Y học cổ truyền; Bệnh viện Mắt; Bệnh viện Phục hồi chức năng; Bệnh viện đa khoa Hải Phòng; Bệnh viện Đa Liễu.

4.2. Tuyển quận, huyện

a) Trung tâm y tế quận Kiến An; Trung tâm y tế quận Dương Kinh; Trung tâm y tế huyện Tiên Lãng; Trung tâm y tế huyện An Dương; Trung tâm y tế huyện Kiến Thụy; Trung tâm y tế huyện Cát Hải; Trung tâm y tế quận Hồng Bàng; Trung tâm y tế quận Hải An; Trung tâm y tế quận Lê Chân; Trung tâm y tế quận Đồ Sơn; Trung tâm y tế Quần dân y Bạch Long Vĩ; Thực hiện chức năng về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và dân số - kế hoạch hóa gia đình.

b) Trung tâm y tế huyện Vĩnh Bảo; Trung tâm y tế huyện An Lão; Trung tâm y tế quận Ngô Quyền; Trung tâm y tế huyện Thủy Nguyên; Thực hiện chức năng về y tế dự phòng và dân số - kế hoạch hóa gia đình.

c) Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo; Bệnh viện đa khoa huyện An Lão; Bệnh viện đa khoa quận Ngô Quyền, Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên; Thực hiện chức năng về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.

5. Các Ban quản lý dự án

a) Ban Quản lý dự án cơ sở II Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp (nay là Bệnh viện đa khoa Hải Phòng): Hoạt động đến khi thực hiện xong dự án.

b) Ban Quản lý dự án các công trình y tế thuộc Sở Y tế: Hoạt động đến khi có quyết định sắp xếp của Ủy ban nhân dân thành phố.