vanban.org

Điều 6. Thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu — Quyết định 25/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/10/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2021/QĐ-UBND · 23/09/2021 Sửa đổi, bổ sung: 35/2019/QĐ-UBND · 06/11/2019
Gia Lai Ban hành 25/10/2018 Hiệu lực 04/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định lập, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở, dự án trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 25/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu

1. Thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, tổ chức thẩm định hồ sơ Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đối với các cơ sở, dự án có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu mức trung bình thực hiện thẩm định thông qua hình thức tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn, các chuyên gia sau: Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có cơ sở, dự án và các thành viên khác có liên quan.

c) Thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đối với các cơ sở, dự án có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu mức lớn thực hiện thẩm định thông qua Hội đồng thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu do Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, thành lập (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định).

- Cơ cấu của Hội đồng thẩm định được tổ chức bao gồm: một (01) Chủ tịch, một (01) thư ký và các thành viên của Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định tối thiểu có bảy (07) thành viên; trường hợp cần thiết, có thêm một Phó Chủ tịch Hội đồng. Trong đó:

+ Chủ tịch Hội đồng thẩm định là lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường.

+ Thư ký Hội đồng thẩm định thuộc Chi cục Bảo vệ môi trường.

+ Thành viên Hội đồng thẩm định là đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có cơ sở, dự án và các thành viên khác có liên quan.

- Hội đồng thẩm định tổ chức thực hiện thẩm định dưới hình thức tổ chức họp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Có mặt Chủ tịch Hội đồng thẩm định.

+ Có mặt từ hai phần ba (2/3) số lượng thành viên Hội đồng thẩm định trở lên theo quyết định thành lập.

+ Có mặt chủ cơ sở, chủ dự án hoặc người được chủ cơ sở, chủ dự án ủy quyền bằng văn bản đối với trường hợp chủ cơ sở, chủ dự án không thể tham dự.

- Trình tự tổ chức cuộc họp Hội đồng thẩm định như sau:

+ Chủ cơ sở, chủ dự án trình bày nội dung Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở, dự án.

+ Hội đồng thẩm định hỏi đáp những vấn đề chưa rõ (nếu có).

+ Các thành viên Hội đồng thẩm định trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá.

+ Các thành viên Hội đồng thẩm định, các đại biểu được mời tham dự và chủ cơ sở, chủ dự án tiến hành trao đổi ý kiến, thảo luận.

+ Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định tiến hành họp riêng để tiếp tục thảo luận và thống nhất kết luận nội dung thẩm định.

+ Chủ tịch Hội đồng thẩm định chủ trì cuộc họp công bố kết luận của Hội đồng thẩm định.

+ Chủ cơ sở, chủ dự án trình bày ý kiến của mình sau khi nghe kết luận của Hội đồng thẩm định (nếu có).

- Diễn biến cuộc họp thẩm định, các ý kiến thảo luận, ý kiến nhất trí, không nhất trí, ý kiến bảo lưu của thành viên Hội đồng thẩm định tại phiên họp chính thức của Hội đồng thẩm định được thư ký hội đồng thẩm định tổng hợp, ghi chép một cách đầy đủ, trung thực vào biên bản cuộc họp.

- Hội đồng thẩm định hoàn thành việc thẩm định trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian chủ cơ sở, chủ dự án hoàn thiện Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định.

2. Thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, tổ chức thẩm định hồ sơ Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện thẩm định thông qua hình thức lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan bao gồm: phòng Kinh tế hoặc Kinh tế Hạ tầng (hoặc phòng Quản lý đô thị), phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an cấp huyện, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở. Ngoài ra, trường hợp cần thiết, phòng Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến của các chuyên gia có chuyên môn trong lĩnh vực dầu khí, môi trường, phòng cháy chữa cháy.

c) Thời gian thực hiện thẩm định không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian chủ cơ sở hoàn thiện kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu.

3. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều này phải có văn bản thông báo cho chủ cơ sở, chủ dự án bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

4. Trường hợp cần thiết, cơ quan tiếp nhận Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tổ chức khảo sát thực tế để hỗ trợ thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu.