Điều 4. Tiêu chuẩn của trường phòng và tương đương thuộc Sở
1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ
a) Có năng lực tham mưu, tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động của đơn vị để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của ngành theo chức trách nhiệm vụ được phân công.
b) Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, các giải pháp để phục vụ cho nhiệm vụ công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực được giao của ngành.
c) Có khả năng tổng hợp và phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể công chức, viên chức trong đơn vị thực hiện và phối hợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao.
d) Có thời gian giữ chức vụ Phó các cơ quan, đơn vị thuộc sở Giao thông vận tải hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh từ 2 năm (đủ 24 tháng) trở lên. Có thời gian giữ chức vụ Trưởng đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hoặc lãnh đạo cấp phòng thuộc lĩnh vực Giao thông vận tải ở các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện từ 3 năm trở lên (đủ 36 tháng). Trường hợp theo cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm của đơn vị không có phó trưởng phòng thì phải có ít nhất 5 năm kinh nghiệm (đủ 60 tháng) công tác trong lĩnh vực Giao thông vận tải.
2. Tiêu chuẩn về trình độ
a) Là chuyên viên hoặc tương đương trở lên.
b) Chuyên môn: Có trình độ đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác Giao thông vận tải, theo vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Lý luận Chính trị: Có trình độ lý luận chính trị cao cấp hoặc cử nhân.
d) Quản lý Nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.
đ) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
e) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.