vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Quyết định 25/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 07/09/2018 Hiệu lực 17/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động Khí tượng thủy văn là các hoạt động quan trắc: dự báo, cảnh báo; phục vụ, dịch vụ Khí tượng thủy văn; giám sát Biến đổi khí hậu và tác động vào thời tiết.

2. Quan trắc Khí tượng thủy văn là việc quan sát, đo đạc trực tiếp hoặc gián tiếp một cách có hệ thống các thông số biểu hiện trạng thái, hiện tượng, quá trình diễn biến của khí quyển, nước sông, hồ và nước biển.

3. Dịch vụ Khí tượng thủy văn là hoạt động cung cấp thông tin, dữ liệu; tư vấn; chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ về Khí tượng thủy văn, Biến đổi khí hậu nhằm phục vụ mục đích dùng riêng dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa người cung cấp và người sử dụng dịch vụ Khí tượng thủy văn.

4. Hiện tượng Khí tượng thủy văn cực đoan là các hiện tượng Khí tượng thủy văn bất thường về mức độ, thời gian xuất hiện, khu vực xảy ra, có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội.

5. Công trình Khí tượng thủy văn là cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành để lắp đặt thiết bị quan trắc, thiết bị thông tin Khí tượng thủy văn.

6. Trạm Khí tượng thủy văn là nơi được lựa chọn theo các yêu cầu kỹ thuật chuyên môn chặt chẽ và thống nhất để đặt một hoặc nhiều công trình quan trắc Khí tượng thủy văn, gồm các loại: trạm khí tượng bề mặt, trạm khí tượng trên cao, trạm ra đa thời tiết, trạm khí tượng nông nghiệp, trạm thủy văn, trạm hải văn, trạm đo mưa, trạm định vị sét và các loại trạm chuyên đề khác.

7. Hành lang kỹ thuật công trình Khí tượng thủy văn là khoảng không, diện tích mặt đất, dưới đất, mặt nước, dưới nước cần thiết để bảo đảm công trình hoạt động đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, dữ liệu Khí tượng thủy văn thu được phản ánh khách quan tính tự nhiên của khu vực, bảo đảm độ chính xác theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.

8. Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người. Biến đổi khí hậu hiện nay biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng Khí tượng thủy văn cực đoan.

9. Ứng phó với Biến đổi khí hậu là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ Biến đổi khí hậu.

a) Thích ứng với Biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và Biến đổi khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại;

b) Giảm nhẹ Biến đổi khí hậu là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính.

10. Kịch bản Biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học và có tính tin cậy về xu hướng trong tương lai của khí hậu dựa trên mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, phát thải khí nhà kính, Biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng.

11. Khí nhà kính là tên gọi chung của một số loại khí trong thành phần khí quyển như: C02, CH4, N20, 03, CFCs, các khí này hấp thụ và phát xạ trở lại mặt đất bức xạ hồng ngoại từ mặt đất phát ra, hạn chế lượng bức xạ của mặt đất thoát ra ngoài không trung.

12. Hiệu ứng nhà kính là hiệu ứng giữ nhiệt ở tầng thấp của khí quyển bởi các khí nhà kính hấp thụ bức xạ từ mặt đất phát ra và phát xạ trở lại mặt đất làm cho lớp khí quyển tầng thấp và bề mặt trái đất ấm lên tựa như vai trò của một nhà kính.

13. Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó Biển đối khí hậu là chương trình có mục tiêu đánh giá được mức độ tác động của Biến đổi khí hậu với các lĩnh vực, ngành và địa phương trong từng giai đoạn và xây dựng được kế hoạch hành động có tính khả thi để ứng phó hiệu quả với Biến đổi khí hậu cho từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước, tận dụng các cơ hội phát triển nền kinh tế theo hướng các-bon thấp và tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ Biến đổi khí hậu, bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất.

14. Chương trình hỗ trợ ứng phó Biến đổi khí hậu là chương trình hỗ trợ ngân sách chung cho các hoạt động xây dựng chính sách. Chương trình có mục tiêu cơ bản là hỗ trợ và tạo điều kiện cho việc lồng ghép công tác ứng phó với Biến đổi khí hậu vào các chính sách, chương trình và các kế hoạch phát triển cũng như tập trung hỗ trợ Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu và Chiến lược Biến đổi khí hậu quốc gia (tầm nhìn tới năm 2050).