vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm thẩm định dự thảo quyết định của UBND tỉnh, trách nhiệm giải trình ý kiến thẩm định — Quyết định 25/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 7/2024/QĐ-UBND · 19/04/2024 Thay thế: 16/2023/QĐ-UBND · 19/05/2023
Vĩnh Phúc Ban hành 10/08/2017 Hiệu lực 19/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trách nhiệm quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND Quy định về trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở cấp tỉnh · 25/2017/QĐ-UBND
30/05/202316/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm thẩm định dự thảo quyết định của UBND tỉnh, trách nhiệm giải trình ý kiến thẩm định

1. Sau khi hoàn thành việc lấy ý kiến, cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo quyết định để Sở Tư pháp thẩm định, bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định dự thảo quyết định

b) Tờ trình về dự thảo quyết định;

c) Dự thảo quyết định;

d) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý;

đ) Tài liệu khác (nếu có).

Tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, khoản 1 Điều này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo quyết định trước khi trình UBND tỉnh.

a) Nội dung thẩm định bao gồm:

- Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo quyết định;

- Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo quyết định với hệ thống pháp luật;

- Sự phù hợp của nội dung dự thảo quyết định với các quy định trong văn bản đã giao cho UBND quy định chi tiết;

- Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

b) Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung thẩm định quy định tại điểm a, khoản 2, Điều này và ý kiến về việc dự thảo đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình UBND tỉnh.

Báo cáo thẩm định phải được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.

3. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo quyết định và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khi trình UBND tỉnh dự thảo quyết định.