Điều 7. Bảo vệ môi trường
1. Nhà bè trong quá trình hoạt động trên đường thủy nội địa tuân thủ các quy định về xả thải các chất thải và nước lẫn dầu theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa QCVN 17:2011/BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải được ban hành theo Thông tư số 70/2011/TT-BGTVT ngày 20 tháng 12 năm 2011 và Thông tư số 08/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Giao thông Vận tải về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 17:2011/BGTVT và các quy định khác về bảo vệ môi trường trên đường thủy nội địa.
2. Ngoài các quy định tại Khoản 1 Điều này, trên nhà bè có trang bị các thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm sau:
a) Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm do chất thải và nước thải:
- Nhà bè kinh doanh dịch vụ ăn uống có trang bị thiết bị vệ sinh tự hủy đạt tiêu chuẩn; tối thiểu 01 phòng vệ sinh cho nhà bè có sức chở từ 50 khách trở xuống, 02 phòng vệ sinh với nhà bè có sức chở trên 50 khách;
- Nhà bè kinh doanh dịch vụ ăn uống có trang bị thiết bị xử lý nước thải hoặc các két chứa nước thải để chuyển đến nơi tiếp nhận xử lý; thiết bị xử lý nước thải thỏa mãn QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
b) Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm do chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại:
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Nhà bè kinh doanh dịch vụ ăn uống có trang bị thiết bị chứa chất thải rắn để chuyển đến nơi tiếp nhận xử lý. Không được đổ, xả rác xuống sông, hồ. Tuân thủ các quy định về thu gom, lưu giữ, vận chuyển đi xử lý tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 về việc quản lý chất thải và phế liệu.
- Đối với chất thải nguy hại: Nhà bè kinh doanh dịch vụ ăn uống tuân thủ các quy định về thu gom, lưu giữ, vận chuyển đi xử lý tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 về việc quản lý chất thải nguy hại.