Điều 16. Quan trắc môi trường
1. Quan trắc môi trường bao gồm: môi trường không khí, môi trường nước ngầm và nước mặt, môi trường đất, tiếng ồn và độ rung. Vị trí các trạm quan trắc môi trường phải bố trí ở các điểm đặc trưng có thể xác định được các diễn biến môi trường do ảnh hưởng của quá trình xử lý chất thải. Tần suất và thông số quan trắc thực hiện theo nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Đối với các dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải do Ủy ban nhân dân huyện cấp giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, chủ cơ sở xử lý chất thải phải thực hiện chương trình quan trắc với các nguồn thải tối thiểu 04 lần/năm.
2. Tại các cơ sở xử lý chất thải và các khu vực xung quanh phải tổ chức quan trắc môi trường trong suốt quá trình hoạt động và 05 năm tiếp theo kể từ khi ngừng hoạt động theo đúng quy định.
3. Chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải có trách nhiệm quan trắc môi trường trong cơ sở xử lý chất thải của mình; lắp đặt hệ thống quan trắc tự động nước thải, kết nối và truyền dữ liệu về Trung tâm tiếp nhận dữ liệu quan trắc của Sở Tài nguyên và Môi trường và khu xử lý chất thải tập trung để theo dõi, giám sát theo quy định.
4. Đơn vị quản lý khu xử lý chất thải tập trung có trách nhiệm quan trắc môi trường xung quanh các cơ sở xử lý chất thải và các khu vực xung quanh Khu xử lý chất thải tập trung.
5. Kết quả quan trắc môi trường của các chủ đầu tư các cơ sở xử lý chất thải phải báo cáo Trung tâm Quản lý các khu xử lý chất thải và Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ 03 tháng/01 lần. Kết quả quan trắc môi trường của Trung tâm Quản lý các khu xử lý chất thải phải báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ 06 tháng/01 lần.