vanban.org

Điều 4. Miễn, giảm tiền thuê đất — Quyết định 25/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hòa Bình Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 10/07/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Miễn, giảm tiền thuê đất

1. Giảm tiền thuê đất

1.1. Cơ thực hiện xã hội hóa được giảm tiền thuê đất khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Cơ sở thực hiện xã hội hoá có đủ các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 693/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

b) Cơ sở thực hiện xã hội hoá được nhà nước cho thuê đất thuộc danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi xã hội hoá được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.

1.2. Mức giảm tiền thuê đất

Mức giảm tiền thuê đất được tính bằng tỷ lệ % so với tiền thuê đất phải nộp theo quy định pháp luật hiện hành về tính tiền thuê đất, cụ thể như sau:

- Đối với địa bàn Thành phố Hoà Bình, mức giảm 50%;

- Đối với Thị trấn thuộc các Huyện, mức giảm 70%;

- Đối với các Xã thuộc các huyện, mức giảm 100%.

2. Miễn tiền thuê đất

2.1. Cơ sở thực hiện xã hội hoá được miễn tiền thuê đất khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1.1 Điều này;

b) Cơ sở thực hiện xã hội hoá được Nhà nước cho thuê đất (đất chưa bồi thường giải phóng mặt bằng, chưa có cơ sở hạ tầng) nhà đầu tư thực hiện dự án tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng và có cam kết không nhận lại tiền bồi thường giải phóng mặt bằng.

2.2. Thời gian được miễn tiền thuê đất là thời gian thực hiện dự án theo quyết định thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất được ký kết.

3. Các trường hợp không xét miễn, giảm tiền thuê đất

a) Cơ cở thực hiện xã hội hoá được nhà nước cho thuê đất và được miễn hoặc giảm tiền thuê đất theo quy định, nhưng có nguyện vọng được nộp tiền thuê đất (không áp dụng chính sách ưu đãi) theo quy định tại điểm 6, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Cơ cở thực hiện xã hội hoá trúng đấu giá thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, thì không được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định này.

c) Cơ cở thực hiện xã hội hoá trong quá trình hoạt động không thực hiện  đúng quy định của nhà nước và các quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực xã hội hoá.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục về miễn, giảm tiền thuê đất.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục về miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại điểm 4.6 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường.