vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 25/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/03/2023 Thay thế: 12/2023/QĐ-UBND · 06/03/2023
Hồ Chí Minh Ban hành 11/07/2016 Hiệu lực 21/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh · 66/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh · 36/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tài nguyên va Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh · 25/2016/QĐ-UBND
16/03/202312/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở

a) Sở Tài nguyên và Môi trường làm việc theo chế độ thủ trưởng. Ban Giám đốc Sở gồm có Giám đốc và không quá 04 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Tài nguyên và Môi trường, chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố theo yêu cầu;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật vồ nhiệm vụ được phân công;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở và các Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và theo quy định của pháp luật;

đ) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường bố nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tố chức trực thuộc Sở theo phân cấp và tiêu chuẩn chức danh do ủy ban nhân dân thành phố ban hành;

e) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân. Việc miễn nhiệm, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đoi với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức hành chính

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Pháp chế;

d) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

'đ) Phòng Đo đạc, bản đồ và viễn thám;

e) Phòng Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu;

g) Phòng Tài nguyên nước, Khoáng sản và Biển, đảo;

h) Phòng Quản lý đất;

i) Phòng Kinh tế đất;

k) Phòng Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

1) Phòng Quản lý chất thải rắn.

m) Chi cục Bảo vệ môi trường

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập

a) Trung tâm Phát triển quỹ đất;

b) Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố;

c) Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường;

d) Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường;

đ) Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường (trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Đo đạc bản đồ; Trung tâm Kiểm định bản đồ và Tư vấn tài nguyên môi trường);

e) Ban Quản lý các khu liên hợp xử lý chất thải thành phố;

g) Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố.