vanban.org

Điều 8. Xử lý đối với các trường hợp đặc biệt — Quyết định 25/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2018 Thay thế: 3/2018/QĐ-UBND · 30/01/2018
Đồng Nai Ban hành 20/04/2016 Hiệu lực 30/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 12 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất đối vói từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 63/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND Quy định tách thửa, hợp thửa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 35/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 22/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 3/2018/QĐ-UBND Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 3/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 25/2016/QĐ-UBND
01/03/20183/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 51/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 3 Điều 3 và điểm a khoản 2 Điều 4 của Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Nai quv định diện tích tối thiểu đưọc phép tách thửa đối vói từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 09/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2016/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xử lý đối với các trường hợp đặc biệt

1. Đối với trường hợp thửa đất dự kiến chia tách hoặc thửa đất còn lại có diện tích; khoảng cách (bề rộng, bề sâu của thửa đất; bề rộng đường vào thửa đất) nhỏ hơn quy định tại Khoản 4, Điều 3 và Khoản 1, Điều 5 của Quyết định này thì người sử dụng đất có đơn, nêu rõ lý do gửi Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận, sau đó gửi Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra trên hồ sơ địa chính và có văn bản trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết từng trường hợp cụ thể. Tổng thời gian giải quyết từ khi Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận đơn đến khi Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản trả lời không quá 15 ngày làm việc.

2. Trong quá trình thụ lý hồ sơ để hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai mà phần đất cần phải phân chia nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quyết định này mà không còn phương án phân chia nào khác, thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết có văn bản đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường có ý kiến (trên cơ sở hồ sơ địa chính và thực tế sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất cụ thể). Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản.