vanban.org

Điều 5. Mức tiền ký quỹ — Quyết định 25/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2018/QĐ-UBND · 05/12/2018
Cao Bằng Ban hành 20/10/2016 Hiệu lực 30/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện đầu tư các dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 25/2016/QĐ-UBND
15/12/201836/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức tiền ký quỹ

1. Mức tiền ký quỹ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư quy định tại văn bản Quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo nguyên tắc: Tổng mức vốn của dự án đầu tư mà nhà đầu tư đăng ký nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) và được quy định cụ thể như sau:

Tổng mức đầu tư của Dự ánMức ký quỹ
Dưới 300 tỷ đồng:3,0% tổng mức đầu tư;
Từ 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng:2,0% tổng mức đầu tư;
Trên 1.000 tỷ đồng:1,0% tổng mức đầu tư.

2. Vốn đầu tư của dự án theo quy định tại khoản 1, Điều này không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp cho nhà nước và chi phí xây dựng các công trình công cộng thuộc dự án đầu tư.

3. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong từng giai đoạn, mức ký quỹ được tính theo vốn đầu tư của dự án tương ứng với từng giai đoạn giao đất, cho thuê đất.