vanban.org

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 25/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2018 Thay thế: 08/2018/QĐ-UBND · 09/02/2018
Bình Định Ban hành 28/04/2016 Hiệu lực 08/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 15 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 79/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 79/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 76/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 79/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 41/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 08/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 25/2016/QĐ-UBND
20/02/201808/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 12/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình định · 51/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

Hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là hệ số K) làm căn cứ để thực hiện việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 2 Quyết định này như sau:

1. Thành phố Quy Nhơn quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo quyết định này.

2. Thị xã và các huyện quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo quyết định này.

3. Đối với đất nông nghiệp:

STT Các loại đất nông nghiệp Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (K)
Địa bàn các huyện, thị xã Địa bàn thành phố Quy Nhơn
Xã Thị trấn Phường
1 Đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở 1,5 2 2,5 3
2 Các loại đất nông nghiệp còn lại (đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp khác) 1 1 1 1

4. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp các dự án ven biển (trong và ngoài Khu kinh tế) và dự án xây dựng khách sạn (từ 3 sao trở lên):

STT Diện tích đất theo quy hoạch chi tiết được cấp thẩm quyền phê duyệt Hệ số điều chỉnh giá đất (K)
Các dự án ven biển (trong và ngoài Khu kinh tế) Dự án xây dựng Khách sạn (từ 3 sao trở lên)
1 Đất xây dựng công trình Áp dụng như đối với đất SXKD phi nông nghiệp quy định cho từng địa bàn huyện, thị xã, thành phố (tại Phụ lục 1, 2)
2 Đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ 0,2 0,3

Trong đó:

- Diện tích để xác định theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Giá đất cụ thể của từng loại đất:

+ Đất xây dựng công trình: được xác định bằng giá đất công bố của tỉnh nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất SXKD phi nông nghiệp quy định tại Phụ lục 1, 2.

+ Đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ: được xác định bằng giá đất công bố của tỉnh nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định nêu trên.