vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 25/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/06/2022 Thay thế: 20/2022/QĐ-UBND · 15/06/2022 Sửa đổi, bổ sung: 02/2020/QĐ-UBND · 13/02/2020
Hậu Giang Ban hành 04/08/2015 Hiệu lực 14/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 10 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hậu Giang · 23/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang · 20/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hậu Giang · 25/2015/QĐ-UBND
25/06/202220/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/02/202002/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 14/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang · 38/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và theo quy định của pháp luật;

đ) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

e) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân. Việc miễn nhiệm, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

d) Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám;

đ) Phòng Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu;

e) Phòng Tài nguyên nước và Khoáng sản;

g) Chi cục Bảo vệ môi trường (có không quá 04 phòng);

h) Chi cục Quản lý đất đai (có không quá 04 phòng).

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập

a) Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường;

b) Trung tâm Phát triển quỹ đất;

c) Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường;

d) Văn phòng Đăng ký đất đai;

đ) Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường;

4. Biên chế công chức, vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở.

Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Tài nguyên và Môi trường được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, được cấp có thẩm quyền giao.