Điều 10. Giới hạn thiếu cho phép về đo lường
1. Đối với phép đo (theo đơn vị khối lượng hay thể tích) lượng hàng hóa tiêu dùng thông thường (như lượng thực, thực phẩm, hàng hóa tiêu dùng thông thường khác...) trong thương mại bán lẻ tại các chợ, Trung tâm Thương mại (gọi tắt là phép đo trong thương mại bán lẻ).
Để đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng khi mua bán hàng hóa trong thương mại bán lẻ cũng như khi mua bán hàng đóng gói sẵn, lượng thiếu cho phép của lượng hàng hóa trong thương mại bán lẻ bằng lượng thiếu cho phép (T) đối với lượng của hàng đóng gói sẵn được quy định như sau:
| TT | Lượng danh định (Q_{n}) | Lượng thiếu cho phép^{(1)} | |
| Theo % Q_{n} | Theo g (hoặc mL) | ||
| Theo đơn vị đo khối lượng (hoặc thể tích) g (hoặc mL) | |||
| 1 | Lớn hơn 0 đến 5 | - | - |
| 2 | Trên 5 đến 50 | 9 | - |
| 3 | Trên 50 đến 100 | - | 4,5 |
| 4 | Trên 100 đến 200 | 4,5 | - |
| 5 | Trên 200 đến 300 | - | 9 |
| 6 | Trên 300 đến 500 | 3 | - |
| 7 | Trên 500 đến 1.000 | - | 15 |
| 8 | Trên 1.000 đến 10.000 | 1,5 | - |
| 9 | Trên 10.000 đến 15.000 | - | 150 |
| 10 | Trên 15.000 | 1,0 | - |
(1) : Lượng thiếu cho phép được làm tròn lên đến phần mười tiếp theo của g (hoặc mL) đối với Q \leq 1.000 g (hoặc 1.000 mL) và đến hàng đơn vị tiếp theo của g (hoặc mL) đối với Q \geq 1.000 g (hoặc 1.000 mL).
2. Giá trị chênh lệch giữa lượng hàng hóa thực tế qua cân đối chứng và lượng hàng hóa thỏa thuận mua, bán hoặc ghi trên bao bì (đối với hàng đóng gói sẵn) không được vượt quá giới hạn cho phép theo quy định tại khoản 1 Điều này.