Điều 5 . Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào mục đích sử dụng đất nông nghiệp như sau
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hạn mức đất được giao thêm được quy định như sau và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 129 của Luật Đất đai:
a) Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất mặt nước để trồng cây hàng năm, làm muối, nuôi trồng thủy sản không quá 01 ha (một héc ta) cho mỗi loại đất;
b) Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để trồng cây lâu năm: Không quá 05 ha (năm héc ta) đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 10 ha (mười héc ta) đối với xã, thị trấn ở trung du và miền núi;
c) Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất mặt nước để trồng rừng sản xuất, rừng phòng hộ: Không quá 10 ha (mười héc ta).
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cho thuê đất và được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.