vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng — Quyết định 25/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/08/2017 Thay thế: 21/2017/QĐ-UBND · 01/08/2017
Hậu Giang Ban hành 16/09/2014 Hiệu lực 26/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 11/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 21/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 25/2014/QĐ-UBND
11/08/201721/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.

b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các tổ chức và cá nhân tham gia xây dựng công trình thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

c) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng như công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, công trình sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 tại Quy định này.

d) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.

đ) Phối hợp với Bộ Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc cấp II và cấp III do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định đầu tư, các công trình quan trọng Quốc gia được Thủ tướng Chính phủ giao theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng.

e) Phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành.

f) Thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với công trình chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này. Kế hoạch, nội dung kiểm tra, kết quả kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng.

g) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng và giám định nguyên nhân sự cố công trình trên phạm vi địa bàn tỉnh đối với công trình chuyên ngành do Sở quản lý tại Điều 9 Quy định này; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình sự cố công trình;

h) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn trước ngày 15 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Quy định này; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh;

k) Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, xử lý, tạm dừng thi công và kiến nghị các vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ.

l) Công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng về thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ; công bố tên và hành vi vi phạm của các tổ chức theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ.

2. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.

b) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 4 Quy định này.

c) Phối hợp với Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình được quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng (khi có yêu cầu) thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với công trình chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 4 Quy định này. Kế hoạch, nội dung kiểm tra, kết quả kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng.

đ) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng và giám định nguyên nhân sự cố công trình trên phạm vi địa bàn tỉnh đối với công trình chuyên ngành theo quy định tại Điều 9 Quy định này; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình sự cố công trình; hướng dẫn giải quyết tranh chấp về chất lượng đối với các công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 4 Quy định này.

e) Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, xử lý, tạm dừng thi công và kiến nghị các vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ.

f) Tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng định kỳ vào ngày 15 tháng 11 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Quy định này.

3. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của các Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng do UBND huyện quản lý theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Quy định này.

c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu.

d) Báo cáo sự cố và hướng dẫn, giải quyết sự cố theo quy định tại Điều 7, 8 Quy định này.

đ) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hằng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn mình quản lý định kỳ vào ngày 15 tháng 11 hàng năm theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Quy định này.