vanban.org

Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước — Quyết định 25/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2020 Thay thế: 33/2020/QĐ-UBND · 03/11/2020
Hà Tĩnh Ban hành 30/05/2014 Hiệu lực 09/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 33/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 25/2014/QĐ-UBND
15/11/202033/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2014/QĐ-UBND › Chương 4 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

1. Sở Xây dựng

a) Là cơ quan đầu mối tổng hợp và quản lý chung, hướng dẫn lập, thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng mới, nâng cấp cải tạo, bảo trì và phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

b) Đề xuất với UBND tỉnh ban hành các quy định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị;

c) Phối hợp với UBND cấp huyện và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành lập các đề án phát triển cho từng lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật nhằm hoàn thiện hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh;

d) Hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức kiểm tra định kỳ việc thực hiện các quy định về quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, báo cáo UBND tỉnh;

đ) Phổ biến và tập huấn các văn bản pháp luật liên quan đến việc quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.

2. Sở Giao thông Vận tải

a) Thực hiện trách nhiệm trong công tác phối hợp với UBND cấp huyện về quản lý, bảo trì, nâng cấp và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, hệ thống tỉnh lộ đi qua đô thị;

b) Phối hợp với UBND cấp huyện và Công an tỉnh tham mưu ban hành danh mục các khu vực, tuyến đường có vị trí, địa điểm được sắp xếp, tổ chức làm bãi giữ xe trên vỉa hè; danh mục các công trình, tuyến đường được phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè vào việc kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa, danh mục các tuyến đường cho phép đậu xe dưới lòng đường;

c) Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Sở Xây dựng và chính quyền địa phương tăng cường kiểm tra giám sát việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông;

d) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông trong đô thị;

đ) Phối hợp với UBND cấp huyện đánh giá tổng kết quá trình quản lý và sử dụng thí điểm vỉa hè, lòng đường sau 06 tháng thực hiện; đề xuất kế hoạch thực hiện tiếp theo, báo cáo UBND tỉnh.

3. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương

a) Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước chuyên ngành được UBND tỉnh phân công, ủy quyền trong việc quản lý đầu tư xây dựng và sử dụng công trình chuyên ngành thuộc hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

b) Thường xuyên kiểm tra thực hiện khai thác sử dụng công trình chuyên ngành thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đúng theo các quy định;

c) Phối hợp Sở Xây dựng lập chiến lược ngành, kế hoạch dài hạn để phát triển bền vững các công trình hạ tầng kỹ thuật do ngành quản lý;

d) Phối hợp với UBND cấp huyện nhằm tăng cường quản lý công trình chuyên ngành thuộc hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

4. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải trong việc xây dựng quy định về mức thu và quản lý phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, vỉa hè không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, Cục Thuế tỉnh trong việc theo dõi giám sát mức thu phí sử dụng lòng đường, vỉa hè;

c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở xây dựng chuyên ngành tham mưu cho UBND tỉnh cân đối vốn từ Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để quy hoạch, đầu tư phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh.

d) Hướng dẫn việc thu và quản lý phí sử dụng tạm thời lòng đường và vỉa hè theo quy định của pháp luật.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các chính sách khuyến khích đầu tư cho phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tàì chính, các Sở xây dựng chuyên ngành tham mưu cho UBND tỉnh cân đối vốn từ Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để quy hoạch, đầu tư phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh.

6. Công an tỉnh

a) Chỉ đạo lực lượng chức năng phối hợp với các Sở: Giao thông Vận tải, Xây dựng và chính quyền địa phương:

- Kiểm tra trật tự an toàn giao thông trên lòng đường và vỉa hè thuộc địa bàn phụ trách.

- Thực hiện xử lý các vi phạm sử dụng lòng đường và vỉa hè theo thẩm quyền quy định.

b) Phối hợp với UBND cấp huyện để xác định danh mục các khu vực, tuyến đường, các vị trí, địa điểm được sắp xếp, tổ chức làm bãi giữ xe trên vỉa hè, được phép đậu xe dưới lòng đường.

7. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

a) Quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc phạm vi do đơn vị quản lý theo quy chế hoạt động của đơn vị và các quy định của nhà nước.

b) Chỉ đạo và cấp giấy phép các loại giấy phép về công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định này.

c) Đề xuất danh mục các tuyến đường được phép đậu xe dưới lòng đường (bao gồm có thu phí và không thu phí đậu xe), danh mục các khu vực, tuyến đường có vị trí, địa điểm được sắp xếp, tổ chức làm bãi giữ xe trên vỉa hè; danh mục các công trình, tuyến đường được phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè vào việc kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa trong khu vực thuộc Ban quản lý trình UBND tỉnh quyết định.

8. UBND các huyện, thành phố, thị xã

a) Tổ chức quản lý trực tiếp toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thuộc quyền quản lý;

b) Lập kế hoạch phát triển đồng bộ, tập trung hạ tầng kỹ thuật theo đúng trình tự thủ tục đầu tư và khai thác hiện hành;

c) Đề xuất danh mục các tuyến đường được phép đậu xe dưới lòng đường (bao gồm có thu phí và không thu phí đậu xe), danh mục các khu vực, tuyến đường có vị trí, địa điểm được sắp xếp, tổ chức làm bãi giữ xe trên vỉa hè; danh mục các công trình, tuyến đường được phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè vào việc kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa, trình UBND tỉnh quyết định;

d) Chỉ đạo tổ chức việc cấp các loại giấy phép về công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định này;

đ) Chỉ đạo các Phòng, ban và UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý theo thẩm quyền và tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;

e) Định kỳ 06 tháng và 01 năm báo cáo tổng hợp công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị về Sở Xây dựng và Sở Giao thông Vận tải.

9. UBND xã (thuộc ranh giới hành chính của đô thị), phường, thị trấn:

a) Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn theo phân cấp;

b) Đề xuất cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm thường xuyên;

c) Tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn mình quản lý theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện chế độ báo cáo hàng tháng và đột xuất cho UBND cấp huyện về quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.