Điều 1. Ban hành một số chính sách hỗ trợ sản xuất theo Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính, trên địa bàn tỉnh Điện Biên, với một số nội dung như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Mức hỗ trợ này được áp dụng để thực hiện một số chính sách hỗ trợ sản xuất theo quy định tại Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, trên địa bàn các huyện: Mường Nhé, Nậm Pồ, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Tủa Chùa.
2. Đối tượng áp dụng
Hộ gia đình sản xuất nông nghiệp đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại các xã, thị trấn thuộc 05 huyện nghèo trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.
3. Các mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ trồng rừng phòng hộ
- Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có diện tích đất trống được quy hoạch trồng rừng phòng hộ, đã được giao ổn định lâu dài, tự nguyện tham gia trồng rừng phòng hộ.
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 15 triệu đồng/ha/04 năm để trồng rừng và chăm sóc rừng (bao gồm 01 năm trồng và 03 năm chăm sóc tiếp theo).
Định mức suất đầu tư bình quân trồng rừng phòng hộ: Thực hiện theo Quyết định 10/2011/QĐ-UBND ngày 22/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành định mức suất đầu tư hỗ trợ phát triển rừng và bảo vệ rừng giai đoạn 2011-2015 trên địa tỉnh Điện Biên.
Sau 04 năm đầu tư trồng và chăm sóc, nếu đạt tiêu chuẩn thành rừng thì chuyển sang khoán bảo vệ rừng và được hưởng mức giao khoán bằng 1,5 lần mức khoán quy định tại Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Hỗ trợ trồng rừng sản xuất
- Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình được giao đất trồng rừng sản xuất.
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 10 triệu đồng/ha/04 năm (bao gồm 01 năm trồng và 03 năm chăm sóc tiếp theo), trong đó:
+ Trồng, chăm sóc năm thứ nhất (bao gồm chi phí cây giống + vận chuyển và hỗ trợ một phần chi phí nhân công): 6.500.000 đồng/ha
+ Chăm sóc năm thứ 2 (bao gồm chi phí cây giống trồng dặm 15% + vận chuyển và hỗ trợ một phần chi phí nhân công): 1.800.000 đồng/ha
+ Chăm sóc năm thứ 3 (hỗ trợ một phần chi phí nhân công): 1.000.000 đồng/ha
+ Chăm sóc năm thứ 4 (hỗ trợ một phần chi phí nhân công): 700.000 đồng/ha.
- Tiêu chí xác định thành rừng, nghiệm thu trồng rừng: Thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu vật nuôi
- Đối tượng: Hộ gia đình tham gia dự án chuyển đổi cơ cấu vật nuôi được Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt.
- Mức hỗ trợ: 10 triệu đồng/hộ.
- Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng tiền hoặc bằng con giống; UBND huyện quyết định hình thức, số lần hỗ trợ cụ thể cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương và theo quy định hiện hành.
4. Thời điểm thực hiện
Các chính sách hỗ trợ tại Quyết định này được tính hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.