vanban.org

Điều 12. Điểm cung cấp dịch vụ Internet công cộng của các đơn vị, tổ chức, cá nhân là chủ các khách sạn, nhà hàng, văn phòng, sân bay, bến xe, quán cà phê, điếm Bưu điện văn hóa xã và điểm công cộng khác. — Quyết định 25/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/06/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2015/QĐ-UBND · 17/06/2015
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 02/06/2014 Hiệu lực 12/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. · 25/2014/QĐ-UBND
27/06/201525/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/06/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và trò chơi trực tuyến tại các đại lý Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 17/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Điểm cung cấp dịch vụ Internet công cộng của các đơn vị, tổ chức, cá nhân là chủ các khách sạn, nhà hàng, văn phòng, sân bay, bến xe, quán cà phê, điếm Bưu điện văn hóa xã và điểm công cộng khác.

*/ Trường hợp cung cấp dịch vụ Internet có thu cước sử dụng dịch vụ Internet:

1. Thiết lập hệ thống thiết bị đầu cuối Internet tại địa điểm mà mình được toàn quyền sử dụng để cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng dịch vụ tại địa điểm đó.

2. Niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ Internet ở vị trí thuận lợi và dễ nhìn nhất. Nội quy này phải ghi đầy đủ, rõ ràng thời gian đóng mở cửa điểm cung cấp dịch vụ Internet theo quy định; các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 4; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ được quy định tại Điều 14 Quy định này.

3. Từ chối cung cấp dịch vụ đối với người sử dụng vi phạm Điều 4 Quy định này hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

4. Ký hợp đồng đại lý Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet; Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet đó.

5. Tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

6. Chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

7. Tuân thủ giờ mở, đóng, cửa của địa điểm.

8. Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn về Internet và trò chơi điện tử công cộng do Sở Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet tổ chức.

*/ Trường hợp cung cấp dịch vụ Internet không thu cước sử dụng dịch vụ Internet:

1. Thiết lập hệ thống thiết bị đầu cuối Internet tại địa điểm mà mình được toàn quyền sử dụng để cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng dịch vụ tại địa điểm đó.

2. Niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ Internet ở vị trí thuận lợi và dễ nhìn nhất. Nội quy này phải ghi đầy đủ, rõ ràng thời gian đóng mở cửa điểm cung cấp dịch vụ Internet theo quy định; các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 4; Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ được quy định tại Điều 14 Quy định này.

3. Từ chối cung cấp dịch vụ đối với người sử dụng vi phạm Điều 4 Quy định này hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

4. Tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

5. Chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

6. Tuân thủ giờ mở, đóng cửa của địa điểm.

7. Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn về Internet và trò chơi điện tử công cộng do Sở Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet tổ chức.