vanban.org

Điều 4. Quản lý và sử dụng tài nguyên đất: — Quyết định 25/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2023/QĐ-UBND · 14/06/2023
An Giang Ban hành 18/06/2014 Hiệu lực 28/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý hoạt động tại Khu Du lịch Núi Cấm, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang · 25/2014/QĐ-UBND
26/06/202325/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý và sử dụng tài nguyên đất:

1. Đất thuộc Khu Du lịch Núi Cấm được cơ quan có thẩm quyền cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian nầy; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.

2. Căn cứ vào hiện trạng mục đích sử dụng, đất nằm trong Khu Du lịch Núi Cấm gồm các loại:

a) Đất nông nghiệp (đất trồng rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên phòng hộ).

b) Đất phi nông nghiệp (đất ở nông thôn tái định cư; đất cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; đất tôn giáo; đất giao thông; đất cơ sở giáo dục và đào tạo; đất mặt nước chuyên dùng) và đất quốc phòng.

Những loại đất nêu trên được quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

3. Các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp nằm trong phạm vi được nêu tại Mục 2 Điều này được tiếp tục sử dụng theo hiện trạng. Khi có nhu cầu sử dụng theo mục đích khác, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi giao đất hoặc cho thuê đất tùy trường hợp  cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai, các quy định khác của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

4. Việc quản lý và sử dụng đất thuộc Khu Du lịch Núi Cấm vào mục đích xây dựng các công trình phát triển du lịch phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định hiện hành của Luật Bảo vệ môi trường, Luật Quốc phòng, Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, Luật Di sản văn hoá và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản Văn hóa.

5. Tổ chức và cá nhân đang sử dụng đất trong quy hoạch phát triển du lịch của Khu Du lịch Núi Cấm phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới được giao.

b) Tuân thủ việc bảo vệ môi trường, tài nguyên đất, tài nguyên nước.

c) Không làm tổn hại đến người sử dụng đất xung quanh.

6. Việc cho thuê đất, giao đất, thu hồi đất thuộc Khu Du lịch Núi Cấm được áp dụng theo các quy định hiện hành về quản lý đất đai.

7. Dự án có chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng rừng phòng hộ thuộc Khu Du lịch Núi Cấm sang mục đích sử dụng đất khác thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.